vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị L với anh Thạch B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Thạch Thị L và anh Thạch B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị L với anh Thạch B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-HNGĐDuyên Hải, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-HNGĐ, ngày 31-10-2023; giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị L, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Thạch B, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị L với anh Thạch B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị L và anh Thạch B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Thạch B1, sinh năm 1998 và Thạch Thị M, sinh năm 2005 đã thành niên; không thuộc trường hợp bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự hay không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, nên chị Thạch Thị L và anh Thạch B không yêu c u T a án giải uyết.

- Về tài sản chung: Chị Thạch Thị L và anh Thạch B thống nhất không yêu c u T a án xem xét, giải uyết.

- Về nợ chung: Chị Thạch Thị L và anh Thạch B thống nhất không yêu c u T a án xem xét, giải uyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Thạch Thị L phải chịu 75.000 đồng, anh Thạch B phải chịu 75.000 đồng; nhưng chị Thạch Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho anh B 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0019235, ngày 12-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải. Chị Thạch Thị L được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí c n dư theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ