- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Siu H - Rah Lan T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Siu H và anh Rah Lan T (đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2013, quyển số 01/2013 ngày 19/9/2013 của UBND thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Siu H, sinh năm 1995.
Bị đơn: Anh Rah Lan T, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Thôn P, thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85 và 86 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Siu H và anh Rah Lan T (đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2013, quyển số 01/2013 ngày 19/9/2013 của UBND thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai).
2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Chị Siu H và anh Rah Lan T thống nhất giao hai con chung là Siu Đ, sinh ngày 11/9/2010 và Siu H1, sinh ngày 05/7/2016 cho chị Siu H có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Thời hạn trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung kể từ ngày 26/4/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Rah Lan T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Siu H và anh Rah Lan T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Siu H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005989 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Siu H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND cùng cấp; - CCTHADS cùng cấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: HSVA, VT-LT. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Nay Lu Vinh |