- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và cấp dưỡng nuôi con giữa ông Đoàn Ngọc H và bà Trần Thị Y."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST- HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và cấp dưỡng nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Ngọc H, sinh năm: 1980. HKTT: Tổ 26 phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên hệ: 224 đường P, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng
- Bị đơn: Bà Trần Thị Y, sinh năm: 1985. HKTT: Tổ 26, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên hệ: 224 đường P, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao cả 02 con là Đoàn Thư K, sinh ngày 10/01/2008 và Đoàn Ngọc Mỹ K, sinh ngày 01/7/2011 cho bà Trần Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: ông Đoàn Ngọc H cấp dưỡng nuôi cả 02 con Đoàn Thư K và Đoàn Ngọc Mỹ K là 5.000.000 đồng/ tháng (2.500.000 đồng/con) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng ông Đoàn Ngọc H và bà Trần Thị Y phải chịu nhưng ông Đoàn Ngọc H tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng ông Đoàn Ngọc H phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại cơ quan thi hành án dân sự quận N, TP Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0001610 ngày 30/01/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |