- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn U - V"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 408/2023/TLST-HNGĐ về “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 19 tháng 2 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 408/2023/TLST-HNGĐ về “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Xét thấy, tại Biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 19/02/2024, bà Nguyễn Thị Thảo U, ông Nguyễn Thành V có ý kiến đã thống nhất, thỏa thuận được việc giải quyết vụ án và đề nghị được tự giải quyết vụ án. Đồng thời, tại Đơn rút đơn khởi kiện ngày 19/02/2024, bà Nguyễn Thị Thảo U có yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn ngày 02/8/2023 với bị đơn là ông Nguyễn Thành V.
Việc rút yêu cầu khởi kiện của bà U là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 408/2023/TLST-HNGĐ về “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre giữa:
NgU đơn:
Bà Nguyễn Thị Thảo U, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số A,ấp H,xãSơn Hòa,huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của bà Nguyễn Thị Thảo U: Ông Nguyễn Văn Đạt, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 303C, ấp Mỹ An C, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Theo văn bản ủy quyền ngày 02/8/2023.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Thành V, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số B, ấp C,xã Sơn Đông,thànhphố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Hoàn tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 7.353.750(Bảy triệu ba trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi)đồng được thu theo biên lai số 0007325 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre cho bà Nguyễn Thị Thảo U.
Bà Nguyễn Thị Thảo U được quyền nhận lại toàn bộ tài liệu, chứng cứ mà bà đã nộp cho Tòa án khi có đơn yêu cầu.
Bà Nguyễn Thị Thảo U được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về chi phí tố tụng với số tiền 3.994.000(Ba triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn)đồng bà Nguyễn Thị Thảo U tự nguyện chịu toàn bộ nên được Tòa án ghi nhận.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THA Dân sự thành phố Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |