vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 10/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bà Bùi Thị T2, sinh năm 1956, nơi cư trú cuối cùng: Thôn Hà Phú 2, xã Hào Bình, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng là đã chết.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình, các quan hệ nhân thân khác và quan hệ tài sản của bà Bùi Thị T2 được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà Bùi Thị T2 được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế. Lệ phí giải quyết việc dân s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bà Bùi Thị T2, sinh năm 1956, nơi cư trú cuối cùng: Thôn Hà Phú 2, xã Hào Bình, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng là đã chết.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai

Thư ký phiên họp: Ông Phùng Thế Thành, thư ký Toà án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên tham gia phiên họp: Bà Đào Thị Ngân - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 178/2023/TLST-VDS ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 11/2024/QĐST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn Đ, nơi cư trú: Thôn Hà Phú 2, xã Hoà Bình, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. có mặt

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Nguyễn Văn T, nơi cư trú: Thôn Hà Phú 2, xã Hoà Bình, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. vắng mặt có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

2. Chị Nguyễn Thị Th, nơi cư trú: huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. vắng mặt có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu anh Nguyễn Văn Đ trình bày như sau: Anh Đ có bố là ông Nguyễn Văn Phúc, sinh năm 1956 (đã chết), mẹ là bà Bùi Thị T2, sinh năm 1956, bố mẹ anh sinh được 04 người con chung: Nguyễn Văn Đ sinh năm 1976, Nguyễn Văn T sinh năm 1977, Nguyễn Thị Thanh sinh năm 1979 (đã chết năm 2014), Nguyễn Thị Thuỷ sinh năm 1981. Vào năm 1982, bà Bùi Thị T2 đã bỏ nhà đi không thông báo với gia đình và địa phương, bà T2 bỏ đi từ đó đến nay không rõ tung tích. Sau khi bà T2 bỏ đi, gia đình đã cố gắng tìm kiếm bằng nhiều cách thức khác nhau, có đăng tải trên các thông tin đại chúng để tìm kiếm nhưng không rõ tung tích. Bà Bùi Thị T2 đã biệt tích cho đến nay là 42 năm không có tin tức gì. Để đảm bảo quyền về nhân thân và tài sản, anh Nguyễn Văn Đ yêu cầu Toà án tuyên bố Bà Bùi Thị T2 là đã chết.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thuỷ có lời khai trình bày đồng ý nội dung yêu cầu của anh Đ. Anh T và chị Thuỷ đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của anh Đ, đề nghị Toà án tuyên bố bà Bùi Thị T2 là đã chết.

Tại phiên họp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự. Đề nghị Tòa án căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các điều 149, 361, 370, 371, 372, 392 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71, 72 Bộ luật Dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn Đ, tuyên bố bà Bùi Thị T2, sinh năm 1956, nơi cư trú cuối cùng: Thôn Hà Phú 2, xã Hoà Bình, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng là đã chết. Về lệ phí: Chị Trịnh Thị Yến phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhận định:

Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị T2 là đã chết được xác định là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Về nội dung yêu cầu: Căn cứ vào tài liệu người yêu cầu cung cấp và tài liệu xác minh tại gia đình, địa phương, bà Bùi Thị T2, sinh năm 1956; nơi cư trú cuối cùng: Thôn Hà Phú 2, xã Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đã bỏ nhà đi từ năm 1982 đến nay không có tin tức gì. Sau khi thụ lý yêu cầu của anh Nguyễn Văn Đ, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng thông báo tìm kiếm bà Bùi Thị T2 trên Đài tiếng nói Việt Nam, đăng tin tìm kiếm trên Báo Công lý, trang thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao, Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng theo quy định của pháp luật. Đã hết thời gian 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức gì về bà Bùi Thị T2. Vì vậy, có căn cứ xác định ngày có tin tức cuối cùng của bà Bùi Thị T2 là ngày 01-01-1983. Tính đến nay bà Bùi Thị T2 đã biệt tích 05 năm liền trở lên mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về bà Bùi Thị T2 là còn sống. Anh Nguyễn Văn Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị T2 là đã chết là có căn cứ phù hợp với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự và Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn Đ phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 71, Điều 72 của Bộ luật Dân sự; Điều 149, Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên bố bà Bùi Thị T2, sinh năm 1956, nơi cư trú cuối cùng: Thôn Hà Phú 2, xã Hào Bình, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng là đã chết. Bà Bùi Thị T2 đã chết ngày 01 tháng 01 năm 1988.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình, các quan hệ nhân thân khác và quan hệ tài sản của bà Bùi Thị T2 được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà Bùi Thị T2 được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn Đ phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0008968 ngày 06 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, anh Nguyễn Văn Đ đã thi hành xong nghĩa vụ nộp lệ phí.

Quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn Đ được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Thuỷ được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ