- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
ĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈ Số: 10/2024/QĐST-DS
Bảo Lộc, ngày 24 tháng 01 năm 2024
QUYẾT Ị
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ƢƠ SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: + guyên đơn: Ông Phạm ình inh T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đường H, ấp L, xã T, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. + Bị đơn: Bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Đường T, phường P, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. 2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Trần Thị Tuyết N có trách nhiệm trả cho ông Phạm Đình Minh T số tiền 32.626.000đ (Ba mươi hai triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. Về án phí: Bà Trần Thị Tuyết N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 815.000đ (Tám trăm mười lăm nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND TP. Bảo Lộc (1); - Chi cục Thi hànhánTP.BảoLộc(1); - Các đương sự(2); - Lưu hồ sơ(3). | THẨM PHÁN Trần Thị Qui |