- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông H bà V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST - DS | Phú Xuyên, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2024/TLST – DS ngày 01 tháng 2 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P.
Trụ sở: Số 41 và 45 đường L, phường B, quận 1, TP Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T; Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy T1 – Giám đốc Phòng giao dịch Tràng An. Ông T1 ủy quyền lại việc tham gia tố tụng cho các ông Nguyễn Duy H, ông Phan Lạc M, ông Trần Văn T2 – Chuyên viên thu hồi nợ - RB.
* Bị đơn: Ông Hoàng Mạnh H, SN 1959 và bà Nguyễn Thị V, SN 1963; cùng trú tại: Thôn L, xã H, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội.
* Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Hoàng Thị Phương H, SN 1985 và ông Hoàng Văn M, SN 1990; cùng trú tại: Thôn L, xã H, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội.
- Bà Hoàng Thị Diệu H1, SN 1987; trú tại: Thôn V, xã T, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội.
Bà H, bà H1 và ông M đều ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Hoàng Mạnh H, SN 1959; trú tại: Thôn L, xã H, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hoàng Mạnh H và bà Nguyễn Thị V phải thanh toán trả Ngân hàng thương mại cổ phần P các khoản nợ tính đến ngày 22/3/2024, cụ thể như sau:
+ Khoản nợ của Hợp đồng tín dụng số 0141/2021/HDTD-OCB-CN ngày 04/12/2021 và khế ước nhận nợ số 0141.01/2021/CBH/KUNN ngày 06/12/2021 như sau:
Nợ gốc:
344.375.000 đồng.
Nợ lãi trong hạn: 21.863.744 đồng.
Nợ lãi quá hạn:
736.491 đồng.
Tổng là
366.975.235 đồng. ( Ba trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm bẩy mươi lăm nghìn hai trăm ba mươi lăm đồng).
+ Khoản nợ của Hợp đồng tín dụng số 0032/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 24/03/2021 và khế ước nhận nợ số 0032.01/2020/CBH/KUNN ngày 06/12/2021 như sau:
Nợ gốc:
716.666.678 đồng.
Nợ lãi trong hạn: 11.080.092 đồng.
Nợ lãi quá hạn:
350.368 đồng.
Tổng là
728.097.138 đồng (Bẩy trăm hai mươi tám triệu không trăm chín mươi bẩy nghìn một trăm ba mươi tám đồng).
+ Lộ trình trả nợ như sau:
- Vào ngày 05 hàng tháng kể từ tháng 4/2024 đến tháng 02/2025 mỗi tháng trả 2.000.000đồng – Ưu tiên trả vào nợ gốc.
- Chậm nhất vào ngày 05/3/2025 ông H, bà V phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh cho ngân hàng thương mại cổ phần P.
+ Kể từ ngày 23/3/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ ông H và bà V còn phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần P khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại: Hợp đồng cấp tín dụng số 0141/2021/HDTD-OCB-CN ngày 04/12/2021, khế ước nhận nợ số 0141.01/2021/CBH/KUNN ngày 06/12/2021, Hợp đồng tín dụng số 0032/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 24/03/2021 và khế ước nhận nợ số 0032.01/2020/CBH/KUNN ngày 06/12/2021.
+ Trường hợp ông H, bà V không thanh toán đầy đủ số tiền theo đúng lộ trình trả nợ nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần P có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 49, tờ bản đồ số 6, diện tích: 613,2 m2, tọa lạc tại xã H, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T136214, Vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 01476.QSDĐ/H-UBND do Ủy ban nhân dân huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội cấp ngày 03/07/2002 đứng tên hộ ông Hoàng Mạnh H.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý các tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết các khoản nợ thì ông H, bà V vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần P.
+ Về án phí:
- Ghi nhận việc ông Hoàng Mạnh H và bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 22.426.086 đồng (Hai mươi hai triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn không trăm tám mươi sáu đồng).
- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần P 23.500.000 đồng ( Hai mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015349 ngày 01/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Xuyên; - Chi cục THADS huyện Phú Xuyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Phùng Văn Phong |