- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: 10/2024/QĐST-DS | TP. C, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2024/TLST-DS, ngày 31 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số 190, đường N, tổ 27, khóm 3, Phường 6, thành phố C, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Ông Trần Thái D, sinh năm 1977.
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 13, đường Phùng Khắc Khoan, tổ 52, khóm Mỹ Thuận, phường Mỹ Phú, thành phố C, tỉnh Đ.
Địa chỉ thường xuyên cư trú: Số 297, đường Tôn Đức Thắng, tổ 49, khóm Mỹ Thuận, phường Mỹ Phú, thành phố C, tỉnh Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Thái D đồng ý trả cho bà Trần Thị Thanh T số tiền 58.000.000 đồng (năm mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm : Ông Trần Thái D tự nguyện chịu án phí số tiền 1.450.000 đồng (một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại cho bà Trần Thị Thanh T tiền tạm án phí sơ thẩm đã nộp 1.450.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0000333, ngày 31/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.