- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bà A ông B tranh chấp HĐ đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số: 10/2024/QĐST-DS | N, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 322/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ A, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn P1, xã P, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
- Bị đơn: Ông Trần B, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Minh C, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Huỷ hợp đồng đặt cọc số 8320/2021, quyển số 01/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/12/2021 của Văn phòng công chứng C.
- Ông Trần B và bà Lê Thị Minh C có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Mỹ A số tiền 200.000.000 đồng theo lộ trình như sau: + Ngày 30/01/2024: Ông B, bà C trả cho bà A 30.000.000 đồng. + Ngày 30/4/2024: Ông B, bà C trả cho bà A 85.000.000 đồng. + Ngày 30/7/2024: Ông B, bà C trả cho bà A 85.000.000 đồng là hết số tiền 200.000.000 đồng. Nếu đến ngày 30/01/2024, ông B, bà C không trả được số tiền 30.000.000 đồng như đã thoả thuận thì bà A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành đối với toàn bộ số tiền 200.000.000 đồng. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần B và bà Lê Thị Minh C phải nộp 2.500.000đ (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Mỹ A phải nộp 2.500.000đ (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2022/0001596 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hoà. Hoàn lại cho bà Lê Thị Mỹ A 7.500.000đ (Bảy triệu, năm trăm nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Huyền |