- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-DS | Cái Răng, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 267/2023/TLST-DS, ngày 08 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Thạch Q, sinh năm: 1969.
Bà Danh Thị X, sinh năm: 1969.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1989; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Lê Mỹ T, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lâm Tấn N, sinh năm: 1980; Địa chỉ: đường B, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lê Thanh H, sinh năm: 1979; Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện P, thành phố Cần Thơ.
+ Ông Trần Thanh Đ, sinh năm: 1989; Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.
+ Văn phòng công chứng Thiệu Ngọc T; Địa chỉ: khu vực B, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Thạch Q, Danh Thị X với bị đơn Lê Mỹ T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Thanh H, Trần Thanh Đ thống nhất:
Hủy hợp đồng ủy quyền giữa bên ủy quyền là ông Thạch Q, bà Danh Thị X với bên được ủy quyền là bà Lê Mỹ T được Văn phòng công chứng Thiệu Ngọc T công chứng số ***, quyển số 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 26/02/2020;
Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển nhượng là ông Thạch Q, bà Danh Thị X ủy quyền cho bà Lê Mỹ T chuyển nhượng cho ông Lê Thanh H do Văn phòng công chứng Thiệu Ngọc T công chứng số *** quyển số 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 27/02/2020 chuyển nhượng thửa đất số 157, tờ bản đồ số 09, diện tích 2.121 m2, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H014** do Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp ngày 24/3/2009 cho ông Thạch Q đứng tên.
Các bên đương sự đều thống nhất không giải quyết hậu quả của việc hủy hợp đồng.
Ông Thạch Q, bà Danh Thị X được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký đứng tên quyền sử dụng thửa đất số 157, tờ bản đồ số 09, diện tích 2.121 m2, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H014** do Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp ngày 24/3/2009 cho ông Thạch Q đứng tên, chỉnh lý biến động sang tên ông Lê Thanh H đứng tên ngày 29/5/2020. (Kèm theo trích đo địa chính số 133/TTKTTNMT ngày 21/02/2024 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).
Các loại thuế, lệ phí làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký đứng tên quyền sử dụng đất do ông Thạch Q, bà Danh Thị X chịu.
Về chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản tranh chấp tổng cộng 10.000.000 đồng, nguyên đơn Thạch Q, Danh Thị X và bị đơn Lê Mỹ T thống nhất mỗi bên chịu ½ chi phí theo quy định. Ông Q, bà X đã tạm ứng 10.000.000 đồng và đã chi xong nên bà Lê Mỹ T có trách nhiệm trả 5.000.000 đồng lại cho ông Q, bà X kể từ ngày Quyết định công nhận thỏa thuận có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Bị đơn Lê Mỹ T tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Về tạm ứng án phí: Ông Thạch Q, bà Danh Thị X được nhận lại 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003034 ngày 06/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - Viện KSND Q. Cái Răng; - Chi cục T.H.A.DS Q. Cái Răng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Thiềm Quốc Khanh |