vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Tr n Quốc V, sinh năm: 1990; địa chỉ: số 152/3 ấp H, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguy n Văn , sinh năm: 1959 và bà Tr n Thị , sinh năm: 1954; c ng địa chỉ: số 102/6 ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Quốc V tranh chấp hợp đồng mua bán với Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 619/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Tr n Quốc V, sinh năm: 1990; địa chỉ: số 152/3 ấp H, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguy n Văn , sinh năm: 1959 và bà Tr n Thị , sinh năm: 1954; c ng địa chỉ: số 102/6 ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguy n Văn và bà Tr n Thị có ngh a vụ liên đới trả cho anh Tr n Quốc V số tiền còn nợ là 11.481.000 đ ng mười một triệu bốn trăm tám mươi mốt ngàn đ ng , thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu c u của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguy n Văn và bà Tr n Thị có ngh a vụ liên đới chịu 143.500 đ ng. Tuy nhiên, ông Nguy n Văn và bà Tr n Thị thuộc trường hợp người cao tuổi; căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguy n Văn và bà Tr n Thị được mi n nộp toàn bộ án phí.

+ Anh Tr n Quốc V có ngh a vụ chịu 143.500 đ ng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003503 ngày 25/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Số tiền còn lại 156.500 đ ng, Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho anh Tr n Quốc V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ