vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Trần Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Trần Thị N và anh Trần Văn T có ba con chung là Trần Anh T1; sinh ngày 21/12/2015, Trần Bảo N1; sinh ngày 20/3/2017 và Trần Quỳnh G; sinh ngày 24/12/2019. Sau khi ly hôn chị Trần Thị N là người… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị N ly hôn với anh Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA
CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐCNTTLHBa Chẽ, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị N và anh Trần Văn T.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 04/03/2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị N.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2024, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: chị Trần Thị N; sinh năm 1995; địa chỉ: thôn P, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Ninh; Người bị kiện: anh Trần Văn T; sinh năm 1994; địa chỉ: thôn P, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Trần Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị N và anh Trần Văn T có ba con chung là Trần Anh T1; sinh ngày 21/12/2015, Trần Bảo N1; sinh ngày 20/3/2017 và Trần Quỳnh G; sinh ngày 24/12/2019. Sau khi ly hôn chị Trần Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Quỳnh G kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Trần Anh T1 và Trần Bảo N1 kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị N và anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị N và anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và công nợ chung: chị Trần Thị N và anh Trần Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ