vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐCNHGT-DS — Dân sự

TAND huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Duy T, ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị Thanh N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T tổng cộng số tiền là 283.100.000 đồng (Hai trăm tám mươi ba triệu một trăm nghìn đồng), trong đó bao gồm số tiền còn nợ mua thức ăn chăn nuôi là 266.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi sáu tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyễn Văn T tranh chấp hợp đồng mua bán với ông Nguyễn Duy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MCB
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐCNHGT - DSMCB, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hoà giải gồm ông Nguyễn Văn T (có ông Phan Văn D là người đại diện theo ủy quyền), ông Nguyễn Duy T, ông Nguyễn Thanh D bà Nguyễn Thị Thanh N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 20 tháng 11 năm 2023 của ông Nguyễn Văn T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969;

Địa chỉ: ấp TL, xã TPT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Thanh: anh Phan Văn D, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp THN, xã TPT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

2. Người bị kiện: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Khu phố PT, thị trấn PMT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1993;

- Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: Khu phố PT, thị trấn PMT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Duy T, ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị Thanh N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T tổng cộng số tiền là 283.100.000 đồng (Hai trăm tám mươi ba triệu một trăm nghìn đồng), trong đó bao gồm số tiền còn nợ mua thức ăn chăn nuôi là 266.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi sáu triệu đồng) và tiền nợ vay là 17.100.000 đồng (Mười bảy triệu một trăm nghìn đồng); Ghi nhận ông Nguyễn Văn T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên. Thời hạn trả là kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ