vanban.org

Quyết định 10/2024/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài Th, sinh năm 1984.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài Th là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Minh Đ, sinh ngày 21/11/2011 cho đến khi cháu Đ trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn B cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Đ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Thu - Biên 2024"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài Th, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
pTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2024/QĐST – HNGĐLương Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/TLST – HNGĐ ngày 21/12/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài Th, sinh năm 1984. HKTT: Tổ 3, TK12, TT LS, huyện LS, tỉnh HB. Bị đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1980. HKTT: Tổ 3, TK12, TT LS, huyện LS, tỉnh HB. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài Th, sinh năm 1984. HKTT: Tổ 3, TK12, TT LS, huyện LS, tỉnh HB. Bị đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1980. HKTT: Tổ 3, TK12, TT LS, huyện LS, tỉnh HB. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài Th và anh Đỗ Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài Th là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Minh Đ, sinh ngày 21/11/2011 cho đến khi cháu Đ trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn B cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Đ trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn B có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Th, anh B đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định. -Về tài sản chung; Công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoài Th tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001120 ngày 21/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ