- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu bà K’Ro B.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-VDS | Đ, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Phượng Diễm.
Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Lan Anh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Bà Trần Hải Yến – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 215/2023/TLST-VDS ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 45/2023/QĐST-VDS ngày 17 tháng 7 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà K’Ro B sinh năm 1973; trú tại: Khu A, thôn B, xã C, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà T sinh năm 2005; trú tại: Khu A, thôn B, xã C, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bà K’Ro B có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà K’Ro B trình bày: Bà và ông Kon Sơ H chung sống với nhau từ năm 2003 nhưng đến ngày 22/4/2010 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông Kon Sơ H chết ngày 20/4/2012. Thời gian vợ chồng chung sống sinh được 02 con chung tên M sinh ngày 17/5/2004 và T sinh ngày 19/4/2005.
Sau khi con thứ hai của bà là T sinh được 03 tháng tuổi thì bị bại liệt não và đã được Nhà nước cấp sổ lĩnh tiền trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 26/4/2017 đến nay.
Nay, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố T mất năng lực hành vi dân sự và bà là người đại diện theo pháp luật của T trong các giao dịch dân sự liên quan đến T.
Tại phiên họp hôm nay, bà K’Ro B vẫn giữ nguyên yêu cầu về việc yêu cầu tuyên bố T mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị tuyên bố bà T sinh năm 2005 mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà K’Ro B yêu cầu tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự. Việc dân sự này được quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Về nội dung yêu cầu: Người yêu cầu bà K’Ro B trình bày: Bà và ông Kon Sơ H chung sống với nhau từ năm 2003 nhưng đến ngày 22/4/2010 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông Kon Sơ H chết ngày 20/4/2012. Thời gian vợ chồng chung sống sinh được 02 con chung tên M sinh ngày 17/5/2004 và T sinh ngày 19/4/2005. Khi T sinh được 03 tháng tuổi thì bị bại liệt não và đã được Nhà nước cấp sổ lĩnh tiền trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 26/4/2017 đến nay. Nay, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố T mất năng lực hành vi dân sự và bà là người đại diện theo pháp luật của T trong các giao dịch dân sự liên quan đến T.
Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án đã tiến hành trưng cầu giám định đối với bà T. Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 143/KLGĐ ngày 06/7/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên đã kết luận về y học: Đương sự T sinh năm 2005, giới tính nữ, nơi thường trú Khu A, thôn B, xã C, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, hiện tại đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng. Theo bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD10) bệnh có mã là F72; Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện tại đương sự mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.
Do đó, căn cứ trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần thì việc bà K’Ro B yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ để chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015.
Hiện nay bà T đang sống cùng mẹ là bà K’Ro B và đang được hưởng chế độ Bảo trợ Xã hội hàng tháng dành cho người bị khuyết tật đặc biệt nặng của Phòng Lao động và Thương binh xã hội huyện Đ. Cha của bà T là ông Kon Sơ H chết ngày 20/4/2012. Căn cứ Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 57 và Điều 58 của Bộ luật Dân sự, Tòa án chỉ định bà K’Ro B là người giám hộ cho bà T và xác định quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ theo quy định của pháp luật.
Về chi phí tố tụng: Chi phí giám định pháp y tâm thần tổng cộng 11.000.000đồng, bà K’Ro B là người yêu cầu giải quyết việc dân sự nên bà K’Ro B phải chịu chi phí tố tụng, bà K’Ro B đã nộp đủ chi phí tố tụng.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Buộc bà K’Ro B phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 161, Điều 367, Điều 369; Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 22, 47, 48, 49, 57 và Điều 58 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu bà K’Ro B.
Tuyên bố: Bà T sinh năm 2005; trú tại: Khu A, thôn B, xã C, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Về giám hộ: Chỉ định bà K’Ro B là người giám hộ cho bà T.
Người giám hộ có quyền:
- Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ (nếu có).
- Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ (nếu có).
- Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Người giám hộ có nghĩa vụ:
- Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ.
- Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự.
- Quản lý tài sản của người được giám hộ (nếu có).
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
3. Về chi phí tố tụng: Bà K’Ro B phải chịu chi phí giám định pháp y tâm thần tổng cộng 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng), bà K’Ro B đã nộp đủ chi phí tố tụng.
4. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Buộc bà K’Ro B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, bà K’Ro B đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014309 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng được chuyển thu.
Căn cứ đoạn 2 khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự thì: “Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự”.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà K’Ro B có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - CCTHA dân sự huyện Đ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Phượng Diễm |