vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 24/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954; Địa chỉ: SN 121 đường C, phường C, quận H, TP. H Bị đơn: Công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đ.

Về quan hệ tranh chấp: Công ty TNHH XNK thủ công Mỹ nghệ Đ có trách nhiệm phải trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 247.200.000đồng (Hai trăm bốn mươi bẩy triệu hai trăm nghìn đồng) trong đó: + Tiền gốc: 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng); + Tiền lãi: 67.200.000đồng (Sáu mươi bẩy triệu hai tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Vũ Thị H và Công ty Đ tranh chấp hợp đồng hợp tác"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954; Địa chỉ: SN 121 đường C, phường C, quận H, TP. H Bị đơn: Công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH N
Số: 10/2023/QĐST- TCDS
N, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ các Điều 463, 465, 466 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2023/TLST- TCDS ngày 06 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954; Địa chỉ: SN 121 đường C, phường C, quận H, TP. H Bị đơn: Công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đ. Trụ sở chính: phố B, phường N, thành phố N, tỉnh N.; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1957. Chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: phố 6, phường Đ, thành phố N, tỉnh N. 2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ tranh chấp: Công ty TNHH XNK thủ công Mỹ nghệ Đ có trách nhiệm phải trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 247.200.000đồng (Hai trăm bốn mươi bẩy triệu hai trăm nghìn đồng) trong đó: + Tiền gốc: 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng); + Tiền lãi: 67.200.000đồng (Sáu mươi bẩy triệu hai trăm nghìn đồng) Thời gian thanh toán số tiền trên mỗi tháng trả 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) tính từ tháng 6/2023 cho đến khi thi hành xong. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH XNK thủ công Mỹ nghệ Đ phải nộp án phí là 6.180.000đồng (sáu triệu một trăm tám mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ