vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: đường L, phường C, quận B, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Phạm Gia H, sinh năm 1981 và bà Trần Thị Ái Nh, sinh năm 1985; Địa chỉ: đường K, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
———
Số: 10/2023/QĐST-KDTM
Tuy Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 34/2023/TLST-KDTM ngày 08 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: đường L, phường C, quận B, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Phạm Gia H, sinh năm 1981 và bà Trần Thị Ái Nh, sinh năm 1985; Địa chỉ: đường K, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Phạm Gia H, bà Trần Thị Ái Nh thống nhất trả cho nguyên đơn Ngân hàng N số tiền vay còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 4601-LAV-202300155 ngày 07/02/2023, tính đến ngày 21/9/2023, tổng cộng là 7.761.207.603 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 7.500.000.000 đồng, lãi trong hạn: 246.246.576 đồng, lãi quá hạn: 14.961.027 đồng).

Về thời gian thanh toán: Đến ngày 05/10/2023, bị đơn phải trả dứt điểm cho nguyên đơn số nợ trên.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (ngày 22/9/2023) cho đến khi trả xong nợ, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 4601-LAV-202300155 ngày 07/02/2023, các Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ được ký kết giữa Ngân hàng N và ông Phạm Gia H, bà Trần Thị Ái Nh.

Trường hợp khi đến thời hạn thanh toán đã thoả thuận, nếu bị đơn không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 070223/HĐTC-H U ngày 07/02/2023, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 120822/HĐTCTS ngày 12/8/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N và ông Phạm Gia H, bà Trần Thị Ái Nh để thu hồi nợ.

Sau khi phát mãi tài sản thế chấp của bị đơn mà chưa đủ trả nợ cho nguyên đơn thì bị đơn có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu đến khi trả dứt điểm nợ.

Về án phí: Bị đơn ông Phạm Gia H, bà Trần Thị Ái Nh tự nguyện chịu 57.880.604 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng N số tiền 57.861.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0009983 ngày 07/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu 4.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ