vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B). Địa chỉ: T T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-KDTMHoàng Mai, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2023/TLST- KDTM, ngày 14 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B).

Địa chỉ: T T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến P - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh P1.

Người được uỷ quyền lại: Ông Phan Đức T1 - Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách phòng G - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh P1.

Địa chỉ: Khối B, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Hồ Sĩ D, sinh năm 1977.

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hồ Sĩ D và Bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ theo đồng tín dụng số 01/2020/8600824/HĐTD ký ngày 11/02/2020 số tiền còn nợ tính đến hết ngày 14/09/2023 là: 1.044.034.565 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm bốn mươi bốn triệu không trăm ba mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc: 730.000.000 đồng; nợ lãi: 210.713.272 đồng, lãi quá hạn: 103.321.293 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 14/9/2023 ông Hồ Sĩ D và Bà Nguyễn Thị C còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2020/8600824/HĐTD ký ngày 11/02/2020 cho đến khi ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm:

Quyền sử dụng đất thửa đất số 1183, tờ bản đồ số 128-79 diện tích 293 m2 tại xóm H, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M438783 ngày 20/6/1996 do UBND huyện Q cấp cho ông Hồ Sỹ C1 (đăng ký biến động ngày 19/4/2016 thành chủ sở hữu là ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C theo hợp đồng tặng cho QSD đất số 985/2016/VPCCHG ngày 14/04/2016 tại văn phòng C2) nay là thửa đất số 417, tờ bản đồ số 28 tại thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An có diện tích là 326,6m2, mốc giới không thay đổi, diện tích tăng thêm không tranh chấp với ai; Tài sản trên đất 01 nhà mái bằng, 01 nhà mái ngói liền kề với 01 nhà via, nhà cấp 4, tường xây bằng gạch, trụ bằng bê tông cốt thép, cửa chính và các cửa sổ bằng gỗ, nền lát gạch hoa, mái lợp ngói chống nắng theo Hợp đồng thế chấp 57/2016/8600824/HĐBĐ ngày 23/05/2016 được ký kết giữa ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C với Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ - Phòng G để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán hết toàn bộ nợ gốc và lãi thì buộc ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán phần dư nợ còn lại cho đến khi tất toán xong các khoản vay.

Nếu ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C thực hiện việc trả nợ đúng, đủ theo bản án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP Đ thực hiện thủ tục đăng ký xóa thế chấp tài sản, giải chấp tài sản và trả lại các giấy tờ (bản gốc) cho ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C theo quy định của pháp luật.

Về chi phí thẩm định:

Ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C thống nhất đồng ý trả lại Ngân hàng TMCP Đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Về án phí: Ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C thỏa thuận chịu cả án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 21.660.500 đồng ( Hai mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi nghìn năm trăm đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ tiền tạm ứng án phí 21.379.000đ (Hai mươi mốt triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số thu tiền số 0002725 ngày 11/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ