- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH - Quy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ VINH Số:10/2023/QĐST- KDTM | Vinh, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 52/2022/TLST- KDTM ngày 26 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Liên Việt Việt Nam
Địa chỉ: đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: ông Vương Trung T – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP
Liên Việt Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An
Bị đơn:- Bà Phạm Thị Q – sinh năm 1978
Địa chỉ: khối 12, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Ông Phạm Đình S – sinh năm 1966
Địa chỉ: xóm Hạ Khê, xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Vương Đình H – sinh năm 1974
Địa chỉ: khối 12, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Phạm Thị Q thống nhất thỏa thuận thanh toán cho Ngân hàng TMCP Liên Việt Việt Nam tính đến ngày 01/08/2023 là: tiền gốc là 13.998.316.271 đồng (mười ba tỷ chín trăm chín mươi tám triệu ba trăm mười sáu ngàn hai trăm bảy mươi mốt đồng và tiền lãi 5.559.670.490 đồng (năm tỷ năm trăm năm mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi ngàn bốn trăm chín mươi đồng). Tổng cộng số tiền 19.557.986.761 đồng (mười chín tỷ năm trăm năm mươi bảy triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn bảy trăm sáu mươi mốt đồng).
2.2. Ông Phạm Đình S thống nhất thỏa thuận thanh toán cho Ngân hàng TMCP Liên Việt Việt Nam tính đến ngày 01/08/2023 là: tiền gốc 5.400.000.000 đồng (năm tỷ bốn trăm triệu đồng), tiền lãi 2.151.572.866 đồng (hai tỷ một trăm năm mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm sáu mươi sáu đồng). Tổng cộng số tiền 7.551.572.866 đồng (bảy tỷ năm trăm năm mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng).
2.3. Trường hợp bà Phạm Thị Q và ông Phạm Đình S không thanh toán được nợ hoặc thanh toán không đủ nợ thì xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay cho Ngân hàng cụ thể: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 510, tờ bản đồ 79 diện tích 2948,6 m2 tại khu phố 7, thị trấn An Thới, huyện Pha Thiết, tỉnh Bình Thuận, theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CL 957677 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 04/04/2018, mang tên ông Vương Đình H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 641/TC18-NAN.KHBL ngày 01/10/2018 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung ký giữa ông Vương Đình H, bà Phạm Thị Q và Ngân hàng TMCP Liên Việt Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An.
2.4. Về án phí: Bà Phạm Thị Q chịu 63.778.000 đồng (sáu mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi tám nghìn đồng) án phí KDTMST.
Ông Phạm Văn Sâm chịu 57.776.000 đồng (năm mươi bày triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí KDTMST.
Hoàn trả cho là Ngân hàng TMCP Liên Việt Việt Nam số tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng) tạm ứng án phí hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0010241 ngày 26/8/2022 và số tiền 61.000.000 đồng (sáu mươi mốt triệu đồng) tạm ứng án phí hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0010240 ngày 26/8/2022.
2.5. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Thời hạn thực hiện toàn bộ nghĩa vụ chậm nhất đến ngày 30/6/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến |