- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng VP Bank- Công ty H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH N Số 10 /2023/QĐST- KDTM | N, ngày 17 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N - TỈNH N
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích T Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị K
Bà Nguyễn Thị T
- Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 21/2023/TLST- KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VPBank). Địa chỉ: số 89 L, quận Đ, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Phạm Tuấn A - PGĐ trung tâm xử lý nợ pháp lý. Người được ủy quyền lại:
- Ông Trần Văn D, sinh năm 1996 – Cán bộ xử lý nợ. Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà Việt Hải, 78 Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV TM&DV H (gọi tắt là Công ty TNHH H). Địa chỉ trụ sở: Lô đất số 51, đường T, phố T, phường T, thành phố N, tỉnh N. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đức H – Chức vụ Giám đốc
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1972. Nơi đăng ký thường trú: số 17 đường Đ, phường Đ, thành phố N, tỉnh N. Địa chỉ hiện nay: Ngõ 148, đường X, phố T, phường T, thành phố N, tỉnh N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH MTV TM&DV H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tính đến ngày 17/8/2023 là 1.137. 096.057đồng (Một tỷ một trăm ba mươi bẩy triệu không trăm chín mươi sáu nghìn không trăm năm mươi bẩy đồng). Trong đó: Tiền gốc: 946.085.462 đồng;
Tiền lãi là 183.319.531 đồng;
Tiền phạt chậm trả là 7.691.064đồng. Kể từ ngày 18/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH MTV TM&DV H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 BLDS 2015. Trong trường hợp Công ty TNHH MTV TM&DV H không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPBank thì ông Nguyễn Đức H có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty TNHH MTV TM&DV H. Trong trường hợp Công ty TNHH MTV TM&DV H và ông Nguyễn Đức H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPBank thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH MTV TM&DV H và ông Nguyễn Đức H để thi hành nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí kinh doanh thương mại: Công ty TNHH MTV TM&DV H phải nộp án phí là [36.000.000 + 3% (1.137.096.057 – 800.000.000)] đồng = 46.112.881đồng (Bốn mươi sáu triệu một trăm mười hai nghìn tám trăm tám mươi mốt nghìn đồng).
- Trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 21.800.000đồng (Hai mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2021/0001077 ngày 25/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn :
| - TAND tØnh NB; -VKSND tỉnh N - VKSTPNB; (đã ký) - C¸c ® ¬ng sù; - Chi côc THADS TPNB; - L u TATP; - L u HSVA. | TM. Héi ®ång xÐt xö SƠ THẨM ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ Nguyễn Thị Bích Thủy |