- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Bùi Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H với anh Bùi Văn C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Huyện K - Tỉnh Ninh Bình | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST - HNGĐ | K, ngày 13 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
====***====
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 287/2022/TLST - HNGĐ ngày 21/12/2022. Giữa :
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982; ĐKHK tại xóm 2, xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Hiện tạm trú tại: tổ 5, phố P, thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1981; ĐKHK và trú tại : xóm 2, xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/01/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H với anh Bùi Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Giao anh Bùi Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là là Bùi Văn Q, sinh ngày 24/10/2005 cho đến khi con thành niên. Chị H không phải đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung cho anh C. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
- Về án phí: Chị Trần Thị H nộp 150.000đ án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0004747 ngày 21/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị Trần Thị H được nhận lại số tiền 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THA huyện K; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hữu Mạnh |