- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quang Thị B- Lò văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị B và anh Lò Văn B 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G0 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN B Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | Tuần G, ngày 07 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-HN&GĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị B, sinh năm 1992; Địa chỉ: Bản V, xã Chiềng Đ, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Địa chỉ hiện nay: Bản Th, xã Mường Đ, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Bị đơn: Anh Lò Văn B, sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản V, xã Chiềng Đ, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị B và anh Lò Văn B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu: Lò Thị Bảo Ng, sinh ngày 01/9/2015 cho chị Quàng Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Ng đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Lò Việt H cho anh Lò Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu H đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Các bên đều khai không có. 2.4. Về án phí: Chị Quàng Thị B và anh Lò Văn B là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc diện được miễn án phí, đều có đơn xin miễn án phí: Chị Quàng Thị B và anh Lò Văn B được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện B; - VKSND huyện Tuần G; - Chi cục THADS huyện Tuần G; - UBND xã Mường Đ (Nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Đình H |