vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Huỳnh Văn Th và bị đơn bà Liêu Thị K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Th và bà Liêu Thị K thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Huỳnh Văn Th và bị đơn bà Liêu Thị K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 06 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn Th, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp NP, xã TrTh, huyện CNg, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Bà Liêu Thị K, sinh năm 1996

Địa chỉ: ấp ĐGiA, xã PhH, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Huỳnh Văn Th và bị đơn bà Liêu Thị K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Th và bà Liêu Thị K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Liêu Thị K thống nhất giao con chung tên Huỳnh Th Kh, sinh ngày 06/6/2013 cho ông Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (nguyện vọng của cháu Kh muốn được sống chung với cha). Ông Huỳnh Văn Th tự nguyện không tranh chấp yêu cầu bà Liêu Thị K cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn Th và bà Liêu Thị K không tranh chấp yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn Th và bà Liêu Thị K thống nhất không có.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn Th phải chịu 75.000 đồng, bà Liêu Thị K phải chịu 75.000 đồng, nhưng ông Th tự nguyện chịu thay bà Kiều 75.000 đồng. Như vậy, ông Th phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm tổng cộng bằng 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Th đã nộp theo biên lai thu số 0012760, ngày 27/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TrC. Hoàn trả cho ông Th tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ