- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D H với anh Nguyễn Chí T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 51/2023/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị D H, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D H với anh Nguyễn Chí T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D H với anh Nguyễn Chí T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D H với anh Nguyễn Chí T thống nhất thoả thuận giao con chung Nguyễn Chí K, sinh ngày 13/7/2015 cho chị Nguyễn Thị D H được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo nguyện vọng của con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Chí T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Chí K số tiền 2.500.000 đồng/tháng, cấp cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 14/12/2023).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D H và anh Nguyễn Chí T xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị D H và anh Nguyễn Chí T khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị D H và anh Nguyễn Chí T mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị D H tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Chí T, do đó chị Nguyễn Thị D H phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000269 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh, hoàn trả cho chị H số tiền 150.000 đồng.
Về án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Chí T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |