vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành D và bà Trần Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành D và bà Trần Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thành D với Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành D và bà Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST – HNGĐThuận Nam, ngày 20 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 180/2023/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022, giữa; Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành D, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn Lương C 1, xã Nhơn S, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn Quán Th 3, xã Phước M, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành D và bà Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành D và bà Trần Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. -Về tài sản chung: 01 căn nhà cấp 4A diện tích xây dựng khoảng 150 m2, trên tổng diện tích đất khoảng 300 m2, toạ lạc tại khu phố 5, phường Phước Mỹ, Thành phố Phan rang Tháp chàm, tỉnh Ninh Thuận. Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Thành D đồng ý chịu 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001513 ngày 30 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho ông D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ