- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tuấn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Yên, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 324/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998 Nơi cư trú: số nhà 2, ngõ 15, tổ 1, phường Ph, quận H, thành phố H. * Bị đơn: anh Nguyễn Tuấn M, sinh năm 1992 Nơi cư trú: tổ dân phố B, thị trấn Nh, huyện T, tỉnh B. Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tuấn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao cho anh Nguyễn Tuấn M tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 02/8/2017. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh M. Sau khi ly hôn chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tuấn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011947 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B. Chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh B; - VKSND huyện T; - Chi cục THA dân sự huyện T; - UBND thị trấn Nh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Oanh |