- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim Liên - Nguyễn Văn Phú"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2022/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1984. Địa chỉ: 21 NTL, thị trấn KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1978. Địa chỉ: 21 NTL, thị trấn KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu Nguyễn Hồng Ph1: Bà Trương Thị Hồng Nhạn, Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu Nguyễn Hồng Ph2: Bà Nguyễn Thị Sương, Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1978.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Văn Ph đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là giao cháu Nguyễn Hồng Ph1, sinh ngày 19/9/2007 và cháu Nguyễn Hồng Ph2, sinh ngày 28/3/2016 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) mà anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con như ý kiến của chị L. Sau khi ly hôn, anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Văn Ph thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ tài sản chung: Chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Văn Ph khai không có và thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Văn Ph đã tự nguyện thoả thuận với nhau là chị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002638 ngày 21/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án cho chị L là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Minh Thược |