- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị I - Lèng Seo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị I và anh Lèng Seo N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Su Phì, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2023/TLST- HNGĐ ngày 01/3/2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Sùng Thị I, sinh năm 1997; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021; địa chỉ: Xã Đ, huyện H, tỉnh H
Bị đơn: Anh Lèng Seo N, sinh năm 1994; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/12/2021; địa chỉ: Xã Đ, huyện H, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 217, 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/5/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị I và anh Lèng Seo N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị I và anh Lèng Seo N nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Sùng Thị I và anh Lèng Seo N có 02 con chung là Lèng Ngọc V, sinh ngày 15/5/2016 và cháu Lèng Xuân H, sinh ngày 18/3/2018. Sau ly hôn, anh Lèng Seo N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Sùng Thị I không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung, công nợ chung của chị Sùng Thị I do chị I đã tự nguyện rút yêu cầu chia tài sản chung, công nợ chung. Anh Lèng Seo N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Sùng Thị I tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Chị I được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí không có giá ngạch và 352.500 đồng (Ba trăm năm mươi hai nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo Biên lai số 0008108, ngày 01/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Hoàng Su Phì; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hoàng Su Phì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Phương |