vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Phan Xuân T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Phan Xuân T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Phan Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐL
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-HNGĐĐL, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm V, sinh năm 1992. Hộ khẩu thường trú: 28D9/8D, Khu phố 3, phường B, thành phố TH, tỉnh Bình Dương. Chổ ở hiện nay: 28D9/8D, Khu phố 3, phường B, thành phố TH, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Anh Phan Xuân T, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Số 8, đường 13, tổ 3, thôn 3, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Phan Xuân T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Phan Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Chị Trần Thị Cẩm V được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục người con chung Phan Trần Mai Ch, sinh ngày 07/06/2014.

+ Anh Phan Xuân T đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Trần Thị Cẩm V mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng; Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 13/01/2023; nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chấm dứt khi phát sinh T hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con không ai được ngăn cản.

Kể từ ngày chị Trần Thị Cẩm V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu anh Phan Xuân T chậm thực hiện nghĩa vụ, thì anh T còn phải chịu khoản tiền của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ T hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không có tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Cẩm V phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng tiền nuôi con nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐL theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0012749 ngày 05/01/2023. Chị V đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ