- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N ly hôn Ngô Xuân Đ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Ngô Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:10/2023/QĐST – HNGĐ | A, ngày 08 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 08/2023/TLST – HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị N – Sinh năm: 1992
Trú tại: Thôn H, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Ngô Xuân Đ – Sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn H, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Ngô Xuân Đ.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Ngô Xuân Đ thoả thuận ly hôn.
2/ Về nuôi con chung: Giao con chung Ngô Thị Ngọc T – Sinh ngày 10/8/2019 cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Ngô Xuân S – Sinh ngày 08/02/2017 cho anh Ngô Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần Thị N và anh Ngô Xuân Đ.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Chị Trần Thị N tự nguyện chịu cả án 150.000 đồng phí ly hôn. (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000301 ngày 31/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả lại cho chị Trần Thị N số tiền 150.000 đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND thị trấn C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |