- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "H-A"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-DS | Thành phố Vĩnh Long, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2023/TLST-VDS ngày 18 tháng 7 năm 2023, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1953; nơi cư trú: Số nhà A, đường P, Khóm E, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trần Thị Ả, sinh năm 1932; nơi cư trú: Số nhà A, đường P, Khóm E, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; 2. Bà Phạm Thị Bích T, sinh năm 1958; nơi cư trú: Khóm E, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; 3. Bà Phạm Thị Kim H1, sinh năm 1961; nơi cư trú: Số nhà H, Khóm C, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; 4. Ông Phạm Vũ H2, sinh năm 1966; nơi cư trú: Số nhà F, Khóm A, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xét thấy: Ngày 28/7/2023, bà Phạm Thị Mỹ H nộp Đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST-VDS ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Điều 2. Người yêu cầu có quyền làm đơn yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Lệ ph giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Mỹ H được miễn toàn bộ lệ ph ; Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |