- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Lê Công Ng - Lò Văn Ch"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 10/2023/QĐST-DS | Điện Biên, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
T A ÁN NH N D N HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Tuyến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà: Lò Thị Cải
2. Ông: Cà Văn Danh
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Ng đơn: Anh Lê Công Ng, Sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số nhà 381, tổ 8, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
* Bị đơn: Ông Lò Văn Ch - Sinh năm: 1964; Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Lò Văn Ch: Chị Lò Thị H1, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số nhà 47, tổ 10, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên (Theo Giấy ủy quyền ngày 21/3/2023).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lƣờng Thị H - Sinh năm: 1971; Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Lường Thị Hiếm: Chị Lò Thị H1, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số nhà 47, tổ 10, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên (Theo Giấy ủy quyền ngày 21/3/2023).
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Ông Lò Văn Ch và bà Lường Thị H có trách nhiệm trả cho anh Lê Công Ng tổng số tiền vật liệu và nhân công xây dựng nhà là 234.112.000 đồng (Hai trăm ba mươi tư triệu, một trăm mười hai nghìn đồng).
Kể từ ngày sau ngày 19/4/2023 cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, ông Lò Văn Ch và bà Lường Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, anh Lê Công Ng phải chịu 5.852.800 đồng (Năm triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 9.850.000 đồng (Chín triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số: 0005046 ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả lại cho anh Lê Công Ng số tiền 3.997.200 đồng (Ba triệu, chín trăm chín bẩy nghìn, hai trăm đồng). Ông Lò Văn Ch và bà Lường Thị H phải chịu 5.852.800 đồng (Năm triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Căn cứ vào Điều 157, 158 , 163, 164 Bộ luật Tố tụng dân sự: Anh Lê Công Ng phải chịu 2.406.500 đồng (Hai triệu, bốn trăm linh sáu nghìn, năm trăm đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Anh Ng đã nộp đủ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
Ông Lò Văn Ch và bà Lường Thị H phải chịu 2.406.500 đồng (Hai triệu, bốn trăm linh sáu nghìn, năm trăm đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Ông Ch, bà H phải hoàn trả lại cho anh Lê Công Ng số tiền 2.406.500 đồng (Hai triệu, bốn trăm linh sáu nghìn, năm trăm đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
Kể từ ngày sau ngày 19/4/2023 cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, ông Lò Văn Ch và bà Lường Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự - người phải thi hành dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện ĐB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẦM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Vũ Thị Tuyến |