- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 382/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1957
Địa chỉ: tổ 8, ấp Đông Hòa, xã T, TP.C, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của bà B: Anh Triệu Trọng Đ, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 310/3, đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường A, TP.C, tỉnh Đ – là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 19/9/2022).
- Bị đơn : Bà Võ Thị Mỹ O, sinh năm 1975
Địa chỉ: tổ 11, ấp Đông Thạnh, xã Tân Thuận Đông, TP.C, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của bà O: Ông Vũ Tuấn A, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 103, đường Chi Lăng, Phường A, TP.C, tỉnh Đ – là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 25/11/2022).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị B có ông Triệu Trọng Đức đại diện yêu cầu bà Võ Thị Mỹ O trả cho bà B số tiền 240.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
- Bà Võ Thị Mỹ O có ông Vũ Tuấn A đại diện đồng ý trả cho bà Trần Thị B số tiền 240.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí sơ thẩm:
Bà Võ Thị Mỹ O phải chịu án phí số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).
Bà Trần Thị B đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí (theo thông báo số 79/TB-TA, ngày 21/11/2022), nên không được nhận lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.