vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 02/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị V, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số nhà 10/71 đường Nam Sông H, thôn 9, xã Trung Ch, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa bà V với bà Nh và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSĐan Phượng, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hỏa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị V, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Số nhà 10/71 đường Nam Sông H, thôn 9, xã Trung Ch, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: - Bà Đỗ Thị Nh, sinh năm 1974;

- Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1971;

Cùng địa chỉ: Số nhà 20, đường Trung Xuân P, Thôn 9, xã Trung C, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đoàn Văn D, sinh năm 1964; địa chỉ: Số nhà 10/71 đường Nam Sông H, thôn 9, xã Trung Ch, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của ông D: Bà Lê Thị V, sinh năm 1964; địa chỉ: Số nhà 10/71 đường Nam Sông H, thôn 9, xã Trung Ch, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.

- Anh Đỗ Tiến B, sinh năm 1995; địa chỉ: Số nhà 20, đường Trung Xuân P, Thôn 9, xã Trung Ch, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đỗ Thị Nh xác nhận nợ bà Lê Thị V số tiền gốc chơi họ từ ngày 20/01/2011 (âm lịch) đến tháng 4/2012 (âm lịch) là 34.500.000 đồng (Ba mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Lê Thị V chỉ yêu cầu một mình bà Đỗ Thị Nh trả nợ tiền gốc và không yêu trả tiền lãi.

2.2. Thời hạn đề bà Đỗ Thị Nh thực hiện nghĩa vụ như trên tại mục 2.1 đối với bà Lê Thị V theo lộ trình:

Lần thứ nhất: Ngày 15/6/2023 bà Nh trả nợ bà V số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Lần thứ hai: Ngày 30/12/2023 bà Nh trả nợ bà Vóc số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Lần thứ ba: Ngày 28/12/2024 bà Nh trả nợ bà Vóc số tiền 24.500.000 đồng (Hai mươi bốn triệu năm trăm đồng).

2.3. Trường hợp bà Đỗ Thị Nh không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ như cam kết tại mục 2.1 và mục 2.2 thì bà Lê Thị V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Đan Phượng thi hành quyết định của Tòa án.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.4. Án phí: Bà Đỗ Thị Nh tự nguyện chịu 862.500 đồng (Tám trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ