vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 13/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 13 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: Bà Kim Thị N, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Bùi Thị T và bà Kim Thị N, ông Nguyễn Văn H cùng thống nhất thỏa thuận: Bà Kim Thị N và ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm thanh toán cho bà Bùi Thị T số tiền còn nợ là 22.000.000 đồng của dây hụi 1.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/12/2020 âm lịch.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí: Bà Kim Thị N và ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 550.000 đồng. Do bà Kim Thị N và ông Nguyễn Văn H thuộc hộ nghèo, cận nghèo và có đơn xin miễn án phí, được Tòa án chấp nhận. Nên bà Kim Thị N và ông Nguyễn Văn H được miễn phần án phí mà bà Kim Thị N, ông Nguyễn Văn H phải chịu là 275.000 đồng. Do đó, bà Kim Thị N và ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 275.000 đồng.

Hoàn trả cho bà Bùi Thị T số tiền tạm ứng đã phí đã nộp là 550.000 đồng theo biên lai thu số 0014225 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tính Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ