vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp T , xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 10/2023/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp T , xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Võ Thị L, sinh năm 1970.

Địa chỉ: tổ 12, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị L đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn S số tiền hụi còn thiếu là 23.740.000 đồng (hai mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng)

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí các đương sự thỏa thuận:

Ông Nguyễn Văn S đồng ý chịu 594.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn S đã nộp 1.260.000 đồng được trừ vào án phí ông Soi phải chịu. Ông Nguyễn Văn S được nhận lại 666.000 đồng theo biên lai thu số 0017339 ngày 27/03/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ