vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 28/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn HP, xã H, huyện H, thành phố Đ. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị X, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Tổ 1 phường H, quận L, thành phố Đ. Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm: 1976. Thôn HP, xã H, huyện H, thành phố Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp cha thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSHòa Vang, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể tự ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn HP, xã H, huyện H, thành phố Đ. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị X, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Tổ 1 phường H, quận L, thành phố Đ.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm: 1976. Thôn HP, xã H, huyện H, thành phố Đ.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên:

+ Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1937. Địa chỉ: Thôn HP, xã H, huyện H, thành phố Đ. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị X, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Tổ 1 phường H, quận L, thành phố Đ.

+ Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Thôn HP, xã H, huyện H, thành phố Đ. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị X, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Tổ 1 phường H, quận L, thành phố Đ.

+ Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày: 06/062005. Địa chỉ: Thôn HP, xã H, huyện H, thành phố Đ. Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Thanh Th: Bà Phạm Thị B, sinh năm: 1976. Thôn HP, xã H, huyện H, thành phố Đ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Hữu Vị gồm các ông bà: Ông Nguyễn Hữu L, bà Phạm Thị B, bà Nguyễn Thị Thanh D, ông Nguyễn Hữu Q, bà Nguyễn Thị Thanh T.

2.2. Di sản ông Nguyễn Hữu Vị chết để lại chưa chia là ½ giá trị thửa đất số 1221, tờ bản đồ số 24, diện tích 427,5m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC164353 do UBND huyện Hòa Vang cấp ngày 24/3/2005 có giá trị là 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).

2.3. Ông Nguyễn Hữu L, bà Nguyễn Thị Thanh D, ông Nguyễn Hữu Q và bà Nguyễn Thị Thanh T đồng ý giao toàn bộ kỷ phần thừa kế mà họ được nhận cho bà Phạm Thị B được toàn quyền quản lý, sở hữu và sử dụng. Bà Phạm Thị B được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

2.4. Bà Phạm Thị Bphải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009161 ngày 06/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ