vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 15/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lý Thị Hồng Nh, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khóm I, thị trấn Tiểu C, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Hướng Bắc: Có 3 đoạn: + Đoạn 1: Giáp kênh có số đo 0.82m; + Đoạn 2: Giáp thửa 307 có số đo 0.70m; + Đoạn 3: Giáp (phần B, thửa 337) có số đo 33.72m; Hướng Nam: Giáp thửa 219 có số đo 34.58m; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyề sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lý Thị Hồng Nh, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khóm I, thị trấn Tiểu C, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSTiểu Cần, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải Th ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 332/2022/TLST-DS ngày 09-12-2022.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải Th về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lý Thị Hồng Nh, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khóm I, thị trấn Tiểu C, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Lý Quốc Th, sinh năm 1986; Địa chỉ: Khóm I, thị trấn Tiểu C, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công nhận cho chị Lý Thị Hồng Nh được sử dụng phần (A) diện tích 278,9m2 nằm một phần trong thửa đất số 337, tờ bản đồ số 38, tọa lạc tại Khóm 5, thị trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh, do anh Lý Quốc Th đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất có tứ cận như sau:

- Hướng Bắc: Có 3 đoạn: + Đoạn 1: Giáp kênh có số đo 0.82m; + Đoạn 2: Giáp thửa 307 có số đo 0.70m; + Đoạn 3: Giáp (phần B, thửa 337) có số đo 33.72m;

- Hướng Nam: Giáp thửa 219 có số đo 34.58m;

- Hướng Đông: Có 6 đoạn: + Đoạn 1: Giáp thửa 307 có số đo 45.15m; + Đoạn 2: Giáp 1 phần thửa 337 có số đo 8,99m; + Đoạn 3: Giáp (phần D, thửa 337) có số đo 5.00m; + Đoạn 4: Giáp (phần C, thửa 337) có số đo 15.00m; + Đoạn 5: Giáp (phần B, thửa 337) có số đo 5.00m; + Đoạn 6: Giáp Đường nội ô TT Tiểu Cần -Đường Tỉnh lộ 912 có số đo 5.00m;

- Hướng Tây: Giáp thửa 126 có số đo 85.30m. (Có sơ đồ khu đất kèm theo) 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm bằng: 150.000 đồng; Chị Lý Thị Hồng Nh phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự, anh Lý Quốc Th phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự; nhưng chị Lý Thị Hồng Nh tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự là 150.000 đồng (chịu thay cho anh Th 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0014391, ngày 09-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Chị Lý Thị Hồng Nh được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên. Anh Lý Quốc Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 2.3. Về chi phí thẩm định bằng 1.800.000 đồng: Chị Lý Thị Hồng Nh tự nguyện chịu toàn bộ, số tiền này chị Nh đã nộp và chi xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ