vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 14/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T; địa chỉ: Thôn 6, xã LX, huyện TN, thành phố Hải Phòng. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Đình Hải – Luật sư - Công ty Luật TNHH MTV Đình Hải thuộc Đoàn luật sư thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
TN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 10/2023/QĐST-DS
TN, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T; địa chỉ: Thôn 6, xã LX, huyện TN, thành phố Hải Phòng.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Đình Hải – Luật sư - Công ty Luật TNHH MTV Đình Hải thuộc Đoàn luật sư thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị R; địa chỉ: Thôn 4, xã LX, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà Vũ Thị R: Ông Trần Ngọc Quang và bà Trần Thu H – Luật sư Công ty Luật TNHH MTV An Trần Gia.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn T; địa chỉ: Thôn 4, xã LX, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn T: Ông Trần Ngọc Quang và bà Trần Thu H – Luật sư Công ty Luật TNHH MTV An Trần Gia.

Bà Nguyễn Thị HFg; địa chỉ: Thôn 6, xã LX, huyện TN, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Vũ Thị R đồng ý tự nguyện nhận trách nhiệm trả nợ toàn bộ số nợ mua bán đá vôi vào năm 2019 và hai bên đã chốt nợ vào ngày 28/12/2020, số nợ gốc là 255.000.000 Đồng và lãi là 45.000.000 Đồng. Tổng gốc và lãi bằng 300.000.000 Đồng.

- Về pH án trả nợ: Bà Vũ Thị R nhận trách nhiệm trả tổng số nợ gốc và lãi là 300.000.000 Đồng trong thời hạn 18 tháng, kể từ tháng 7/2023 và 03 tháng trả một lần, mỗi lần là 50.000.000 Đồng, số tiền gốc lãi còn lại sẽ được trả hết vào quý cuối cùng.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thì hành án của ông Hoàng Văn T (người được thi hành án) đối với khoản tiền phải trả cho đến khi thi hành án xong, bà Vũ Thị R (bên phải thi hành án) chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì bà Vũ Thị R còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí: Ông Hoàng Văn T và bà Vũ Thị R thống nhất: Bà Vũ Thị R tự nguyện nhận cả nộp 7.500.000 Đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Hoàng Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000 Đồng tại Biên lai thu tiền số 0008507 ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện TN, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ