vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 27/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Lương Thị Thu L – sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn QH 1, xã VT, huyện VN, tỉnh KH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Lương Thị Thu L – sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn QH 1, xã VT, huyện VN, tỉnh KH.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T - sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn SL, xã VT, huyện VN, tỉnh KH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Lương Thị Thu L và bà Nguyễn Thị Thanh T đều thống nhất bà T nợ bà L số tiền 150.000.000đồng (một trăm năm mươi triệu đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ như sau:

+ Ngày 5 tháng 8 năm 2023, bà Nguyễn Thị Thanh T trả cho bà Phạm Lương Thị Thu L số tiền 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng).

+ Từ tháng 9 năm 2023, mỗi tháng bà Nguyễn Thị Thanh T trả cho bà Phạm Lương Thị Thu L một lần, mỗi lần trả 3.000.000đồng (ba triệu đồng), trả vào ngày 05 hàng tháng trả liên tục cho đến khi hết nợ.

- Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận mà bà Nguyễn Thị Thanh T vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì bà Phạm Lương Thị Thu L có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền hiện đang còn nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Hoàn lại cho bà Phạm Lương Thị Thu L số tiền 3.750.000đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0001735 ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN, tỉnh KH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ