vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974.

TAND tỉnh Bắc Ninh; VKS tỉnh Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST - DSThuận Thành, ngày 29 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 45/2023/TLST - DS ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974. Nơi thường trú: Thôn Đồng Đ, xã Đại Đồng T, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1976. Nơi thường trú: Thôn Đại T, xã Đình T, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Lê Hữu L, sinh năm 1948; Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1952. + Anh Lê Hữu H2, sinh năm 1993; Chị Lê Thị Hải Y, sinh năm 2000. Tất cả đều cư trú tại: Thôn Đồng Đ, xã Đại Đồng T, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trần Văn T đồng ý trả bà Nguyễn Thị H số tiền 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng) theo Giấy vay tiền ngày 04/3/2021 ông Trần Văn T đã ký nhận với ông Lê Hữu N. Bà Nguyễn Thị H xác nhận ngoài khoản tiền này ông Trần Văn T không phải trả vợ chồng bà bất kỳ một khoản tiền nào khác. Về thời hạn trả nợ: + Ngày 20/01/2024 (Dương lịch) ông T phải trả bà Hậu số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). + Ngày 20/02/2024 (Dương lịch) ông T phải trả bà H số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Ngày 20/3/2024 (Dương lịch) ông T phải trả bà H số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Ngày 20/4/2024 (Dương lịch) ông Tước phải trả bà H số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Nếu ông Trần Văn T vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán theo như thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành theo quy định của pháp luật. Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Ông Trần Văn T phải chịu 1.750.000 đồng (Một triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Nguyễn Thị H 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0005969 ngày 13/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xãThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ