- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ Công nhận kết quả hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-DS | An Dương, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); địa chỉ: Số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Tuyết Nhung - Trưởng phòng Khách hàng cá nhân, chi nhánh Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
2 . Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 21/8/2023, chị Đỗ Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tổng số tiền là: 682.827.486 đồng (Sáu trăm tám mươi hai triệu tám trăm hai mươi bẩy nghìn bốn trăm tám mươi sáu đồng); trong đó nợ gốc là: 558.700.000 đồng, nợ lãi là: 117.096.259 đồng, lãi chậm trả lãi là: 7.031.227 đồng.
- Về phương án trả nợ: Đến ngày 31/12/2023 chị Đỗ Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam toàn bộ số tiền nói trên và số tiền lãi, phí phát sinh đối với số tiền nợ gốc chưa trả tính từ ngày 22/8/2023, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ. Việc trả nợ được thực hiện làm 02 lần; lần 1: Đến ngày 31/10/2023, chị Thảo có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền là: 340.000.000 đồng; lần 2: Đến ngày 31/12/2023, chị Thảo có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Trường hợp chị Thảo không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận, thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với diện tích đất 110 m2, thửa đất số 327C, tờ bản đồ số 09, địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 526582, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02087 do UBND huyện An Dương cấp ngày 01/12/2003 cho chị Đỗ Thị T. Nếu số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ còn thừa thì trả lại số tiền thừa cho chị Thảo. Nếu không đủ trả nợ thì chị T có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ ngân hàng cho đến khi trả hết nợ.
- Về chi phí tố tụng (Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ): Chị T phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
- Về án phí: Chị T chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 15.656.550 đồng (Mười lăm triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi đồng). Trả lại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 18.798.000 đồng (Mười tám triệu bẩy trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0005108 ngày 26/5/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Chỉnh |