vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Đức L, sinh năm: 1987 Địa chỉ: ấp Trung Lương, xã Xuân Trường, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Đức L - Võ Thị Ngọc M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSXuân Lộc, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đức L, sinh năm: 1987

Địa chỉ: ấp Trung Lương, xã Xuân Trường, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: 1. Chị Võ Thị Ngọc M, sinh năm: 1992

Địa chỉ: ấp Trung Lương, xã Xuân Trường, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

2. Anh Trần Gia D, sinh năm: 1991

Đăng ký thường trú: Xóm 1, xã Kim Chính, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Nởi cư trú: ấp Trung Lương, xã Xuân Trường, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Võ Thị Ngọc M trả cho anh Trần Đức L số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Các đợt thanh toán cụ thể như sau:

+ Từ ngày 10/6/2023 đến ngày 15/6/2023, chị Võ Thị Ngọc M trả cho anh Trần Đức L số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

+ Từ ngày 10/7/2023 đến ngày 15/7/2023, chị Võ Thị Ngọc M trả cho anh Trần Đức L số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

+ Từ ngày 10/8/2023 đến ngày 15/8/2023, chị Võ Thị Ngọc M trả cho anh Trần Đức L số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

+ Từ ngày 10/9/2023 đến ngày 15/9/2023, chị Võ Thị Ngọc M trả cho anh Trần Đức L số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

+ Từ ngày 10/10/2023 đến ngày 15/10/2023, chị Võ Thị Ngọc M trả cho anh Trần Đức L số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

+ Từ ngày 10/11/2023 đến ngày 15/11/2023, chị Võ Thị Ngọc M trả cho anh Trần Đức L số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Anh Trần Đức L phải nộp 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007288 ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc. Hoàn trả cho anh Trần Đức L số tiền sau khi khấu trừ là 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Chị Võ Thị Ngọc M phải nộp 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ