vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương N, sinh năm 1978; địa chỉ: V13 N, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương N, sinh năm 1978; địa chỉ: V13 N, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ L số: 344/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2022. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương N, sinh năm 1978; địa chỉ: V13 N, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Hoàng Anh T, sinh năm 1974; địa chỉ: V13 N, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Theo hợp đồng ủy quyền ngày 02/3/2023. Bị đơn: Ông Trần Hữu L, sinh năm 1962 và bà Huỳnh Thị H Thuận, sinh năm 1963; cùng địa chỉ: thôn 3, xã H, huyện H, Bình Thuận. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Hoàng Anh T, sinh năm 1974; địa chỉ: V13 N, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau: Bà Nguyễn Phương N yêu cầu vợ chồng ông Trần Hữu L, bà Huỳnh Thị H Thuận pH trả cho vợ chồng bà N số tiền đặt cọc là 610.000.000đồng và tiền lãi là 40.000.000đồng, tổng cộng là 650.000.000đồng. Ngoài ra không yêu cầu gì khác. Ông Trần Hữu L, bà Huỳnh Thị H Thuận tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Nguyễn Phương N trả số tiền đặt cọc là 610.000.000đồng và tiền lãi là 40.000.000đồng, tổng cộng là 650.000.000đồng cho vợ chồng bà Nguyễn Phương N và ông Lê Hoàng Anh T. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Bà Nguyễn Phương N tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng). Ông Trần Hữu L, bà Huỳnh Thị H Thuận và ông Lê Hoàng Anh T không pH chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Phương N số tiền 9.000.000đồng do bà N đã nộp 24.000.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014290 ngày 16/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ