vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND tỉnh Cao Bằng Tuyên án 20/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần xi măng– xây dựng công trình C Địa chỉ: Km6 phường D, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa" giữa Công ty cổ phần xi măng– xây dựng công trình C - Công ty TNHH A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSCao Bằng, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG – TỈNH CAO BẰNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Na

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vũ Kim Hoa

2. Bà Nguyễn Thị Bích Diệp

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau toàn bộ về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần xi măng– xây dựng công trình C

Địa chỉ: Km6 phường D, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đường Tiến D; Chức vụ: Giám đốc.

Người được ủy quyền: Ông Trần Duyên T; Chức vụ: Phó Giám đốc

- Bị đơn: Công ty TNHH A

Địa chỉ: xóm I Nam Phong, xã H, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn A

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Văn A – Giám đốc Công ty TNHH A có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ cho Công ty cổ phần xi măng – xây dựng công trình C là 118.256.000 đồng (Một trăm mười tám triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng) và không yêu cầu tính lãi xuất.

Thời hạn và phương thức thanh toán: Thanh toán số tiền nợ chia thành 02 đợt.

- Đợt 1: Thanh toán vào ngày 20/5/2023 số tiền 59.128.000 đồng

- Đợt 2: Thanh toán vào ngày 20/12/2023 số tiền 59.128.000 đồng.

Hình thức thanh toán: Bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản của Công ty cổ phần xi măng– xây dựng công trình C tại ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh tỉnh Cao Bằng số tài khoản: 330100000000175.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Các bên đương sự mỗi bên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Công ty cổ phần xi măng – xây dựng công trình C và Công ty TNHH A mỗi bên phải chịu án phí là: 2.956.400 đồng (Hai triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn bốn trăm đồng) để xung công quỹ nhà nước. Xác nhận Công ty cổ phần xi măng – xây dựng công trình C đã nộp tiền tạm ứng án phí là 2.950.000 đồng (Hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0003272 ngày 04/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Nay Công ty cổ phần xi măng – xây dựng công trình C còn phải nộp số tiền là 6.400 đồng (Sáu nghìn bốn trăm đồng)

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ