- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Phạm Thị T khởi kiện chị Trần Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-DS | Đức Thọ, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2023.
Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1957, địa chỉ: Tổ dân phố 8, Thị Trấn HK, huyện HK, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1982, địa chỉ: Thôn LL, xã TD, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ tranh chấp: Chị Trần Thị Thu H thỏa thuận thống nhất thanh toán số tiền nợ gốc: 74.620.000 đồng (Bảy mươi tư triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng) cho bà Phạm Thị T trong thời gian hai đợt, cụ thể như sau:
- Trong năm 2023: Chậm nhất ngày 31/12/2023 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Trong năm 2024: Chậm nhất ngày 30/4/2024 trả số tiền 44.620.000 đồng (Bốn mươi tư triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn bà Phạm Thị T có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chị Trần Thị Thu H không thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
2. 2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận thống nhất bị đơn chị Trần Thị Thu H nộp 1.865.500 đồng (Một triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Phạm Thị T số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà Phạm Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013153 ngày 23/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Chi cục THADS huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |