- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Kim L - Nguyễn Thị Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Căn c vào kho n 9 Điều 27; điểm a kho n 2 Điều 35; điểm n kho n 2 Điều 39; Điều 366, 367, Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 389 c a Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-DS | Dầu Tiếng, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v xác định quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất để thi hành án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Th Th o - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Đinh Th Y n - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai gi i quy t việc dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc “xác đ nh quyền sở hữu tài s n, phần quyền sử dụng đất để thi hành án” theo Quy t đ nh mở phiên họp sơ thẩm gi i quy t việc dân sự số: 11/2021/QĐST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2021, thông áo mở lại phiên họp số 01/TB-TA ngày 12 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Th Kim L, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: Số 117/5, đường Độc ập, khu phố 1, th trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương. C m t.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Th Ngọc M, sinh năm 1977. Hộ khẩu thường trú: Khu phố 1, phường M1, th x B, tỉnh Bình Dương. V ng m t.
2. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962. Hộ khẩu thường trú: p B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương. C m t.
3. Bà Nguyễn Ngọc H1, sinh năm 1982. Hộ khẩu thường trú: p B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương. Xin v ng m t.
4. Bà Tạ Th Phương N, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Khu phố 4A, th trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương. C m t
5. Bà Nguyễn Th P, sinh năm 1963. Đ a chỉ: Khu phố 4A, th trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương. Xin v ng m t
6. Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương. Đ a chỉ: Khu phố 4B, th trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện h p pháp c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương: Bà Đ Th Hoà – Ch c vụ: Chấp hành viên là người đại diện theo u quyền. C m t.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đơn yêu cầu và quá trình tham gia tố tụng, người yêu cầu giải quyết việc dân sự (bà Nguy n Thị Kim L) trình bày:
Bà M trước đây là ạn c a à L, à M c mư n à L tiền để làm ăn nhưng không tr cho à L. Bà L đ làm đơn khởi kiện và đ đư c Toà án nhân dân th x B, tỉnh Bình Dương x t xử theo n án số 08/2021/DS-ST ngày 26/3/2021.
Bà L đ làm đơn yêu cầu thi hành án ngày 31/5/2021 yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc M ph i thực hiện ngh a vụ tr cho à L số tiền 810.000.000 đồng theo n án c a Toà án và đ đư c Chi cục Thi hành án dân sự th x B thụ lý, sau đ Chi cục Thi hành án dân sự th x B u thác việc thi hành lại cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Hồ sơ thi hành án c a à L hiện do Chi cục Thi hành án dân sự huyện D thụ lý. Theo à L n m đư c thì Chi cục Thi hành án dân sự huyện D đ ra Quy t đ nh cư ng ch kê iên đối với phần đất thuộc thửa 198 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương do à Nguyễn Th Ngọc M đ ng tên c ng à Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Văn H.
Bà L yêu cầu Tòa án xác đ nh quyền sở hữu tài s n và phần quyền sử dụng đất c a à M trong phần đất nêu trên.
- Theo biên bản l y lời hai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Thị Ngọc M th hiện:
Bà M là em c a ông Nguyễn Văn H, là ch c a à Nguyễn Ngọc H1. Phần đất c diện tích 3.930m2 thuộc thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435772, số vào s cấp giấy ch ng nhận CH 10798 ngày 18/11/2011 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M, ông Nguyễn Văn H và à Nguyễn Ngọc H1 c nguồn gốc là do cha à M tên Nguyễn Văn L1 khai phá t năm 1975 và đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào s 01243 QSDĐ/QĐ-UB ngày 28/12/2001. Đ n năm 2011, cha à M đ làm th tục t ng cho cho các anh ch em à M. Bà M, à H1 và ông H đư c t ng cho chung 01 phần đất diện tích 3.930m2 thuộc thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương và đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, m i người đư c quyền sử dụng 1/3 diện tích đất n i trên. Tuy nhiên, giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất đư c cấp thành 03 n cho 03 người đ ng tên và ghi c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a à M là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435772 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a à H1 là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435774 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Ngọc H1 c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a ông H là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435773 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho ông Nguyễn Văn H c ng sử dụng chung với người khác: 03 người.
Bà M xác đ nh c chuyển như ng phần đất c a à M trong thửa đất 198 n i trên cho à Nguyễn Ngọc H1 với giá là 500.000.000 đồng. Nhưng sau đ , không tách s đư c do vấn đề th tục hành chính. Cho nên sau đ à M làm h p đồng u quyền ngày 30/6/2020 tại Văn phòng công ch ng Nguyễn Văn úp u quyền toàn quyền lại cho ông Nguyễn Văn H liên quan đ n thửa đất 198 nêu trên để ông H và à H1 sau này tự làm th tục liên quan đ n thửa đất 198 cho à H1. Do s đất cấp chung cho c 03 anh em không xác đ nh r ràng phần nào ở đâu nên không thể xác đ nh cụ thể diện tích đất à M án cho à H1 là ao nhiêu. Về v trí đất thì theo à M xác đ nh là án cho à H1 ở v trí c căn nhà hiện nay trên đất do a à M lúc cho a anh em c n i phần đất c căn nhà chỉ đư c án cho anh em trong nhà, không đư c án cho người ngoài. Hiện nay, à M xác đ nh là à M đ chuyển như ng phần đất thuộc quyền sử dụng c a à M trong thửa đất 198 cho à H1, à M không còn liên quan gì đ n thửa đất 198 nên không đồng ý yêu cầu c a à L.
- Theo biên bản l y lời hai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Ngọc H1 th hiện:
Phần đất c diện tích 3.930m2 thuộc thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435772, số vào s cấp giấy ch ng nhận CH 10798 ngày 18/11/2011 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M, ông Nguyễn Văn H và à Nguyễn Ngọc H1 c nguồn gốc là do cha à H1 tên Nguyễn Văn L1 khai phá t năm 1975 và đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào s 01243 QSDĐ/QĐ-UB ngày 28/12/2001. Đ n năm 2011, cha à H1 đ làm th tục t ng cho cho các anh ch em à H1. à H1, ông H và à M đư c t ng cho chung 01 phần đất diện tích 3.930m2 thuộc thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương và đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, m i người đư c quyền sử dụng 1/3 diện tích đất n i trên. Tuy nhiên, giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất đư c cấp thành 03 n cho 03 người đ ng tên và ghi c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a ông H là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435773 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho ông Nguyễn Văn H c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a à H1 là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435774 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Ngọc H1 c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a à M là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435772 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M c ng sử dụng chung với người khác: 03 người.
Do à M c n tiền c a v chồng à H1 và không tr đư c nên à M c tho thuận án phần đất c a à M trong thửa đất 198 cho v chồng à H1 với giá 500.000.000 đồng. Bà H1 và chồng à H1 c ng đ ng ra tho thuận mua đất c a à M, c ông H và ông Vân làm ch ng. Bà H1 đ thanh toán đ số tiền 500.000.000 đồng cho à M ng hình th c cấn tr n và tr ng tiền m t là 350.000.000 đồng. Việc mua án c làm giấy tay đề ngày 20/02/2019 do à M vi t và ký tên ên án.
Do giấy án đất trước đ không thể làm th tục cho à H1 đ ng tên đư c. Bà H1 s mất tiền nên đ yêu cầu à M ra văn phòng công ch ng ký h p đồng u quyền cho à H1. Tuy nhiên, khi đ n văn phòng công ch ng Nguyễn Văn úp thì công ch ng viên c gi i thích về việc n u à H1 đ ng tên trên giấy u quyền thì s không thể sang tên cho à H1 đư c nên ph i nhờ người khác đ ng tên trên giấy u quyền. Vì vậy, à H1 nhờ ông H đ ng tên ên nhận u quyền trên h p đồng nêu trên để sau này ông H làm th tục tách phần đất c a à M sang cho à H1.
Thực t thì thửa đất trên v n còn đ ng tên 03 người do chưa làm th tục tách thửa cho à H1 đư c.
Bà H1 c nhận đư c quy t đ nh cư ng ch kê iên liên quan đ n phần đất thuộc thửa 198 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tuy nhiên, à H1 không đồng ý đối với quy t đ nh kê iên cư ng ch đối với phần đất thuộc thửa 198 vì ngh a vụ n là c a riêng à M không liên quan đ n à H1, còn phần đất c a à M trong thửa 198 đ án lại cho à H1 rồi, à M không còn quyền gì trong thửa đất 198 nữa nên không đồng ý với yêu cầu c a à L.
- Theo biên bản l y lời hai và tại phiên họp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguy n Văn H trình bày:
Ông Nguyễn Văn H là anh c a à Nguyễn Ngọc Hi u và à Nguyễn Th Ngọc Mỹ. Phần đất c diện tích 3.930m2 thuộc thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435772, số vào s cấp giấy ch ng nhận CH 10798 ngày 18/11/2011 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M, ông Nguyễn Văn H và à Nguyễn Ngọc H1 c nguồn gốc là do cha ông H tên Nguyễn Văn L1 khai phá t năm 1975 và đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào s 01243 QSDĐ/QĐ-UB ngày 28/12/2001. Đ n năm 2011, cha ông H đ làm th tục t ng cho cho các anh ch em ông H. Ông H, à H1 và à M đư c t ng cho chung 01 phần đất diện tích 3.930m2 thuộc thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương và đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, m i người đư c quyền sử dụng 1/3 diện tích đất n i trên. Tuy nhiên, giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất đư c cấp thành 03 n cho 03 người đ ng tên và ghi c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a ông H là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435773 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho ông Nguyễn Văn H c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a à H1 là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435774 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Ngọc H1 c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a à M là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435772 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. Phần đất tranh chấp diện tích 1.269,9m2 thuộc một phần thửa 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương thuộc quyền qu n lý c a à H1 vì đây là phần c a à M do à H1 mua lại. Việc giao d ch ngày 20/2/2019 giữa à Hi u và à Mỹ thì ông H đ ng ra làm ch ng với tư cách là đồng sở hữu, số tiền chuyển như ng là 500.000.000 đồng, à Hi u thanh toán tiền m t cho à Mỹ hơn 300.000.000 đồng, còn lại cấn tr tiền n giữa à Hi u và à Mỹ là hơn 100.000.000 đồng. Do giấy án đất trước đ không thể làm th tục cho à H1 đ ng tên đư c. Bà H1 s mất tiền nên đ yêu cầu à M ra văn phòng công ch ng ký h p đồng u quyền cho à H1. Tuy nhiên, khi đ n văn phòng công ch ng Nguyễn Văn úp thì công ch ng viên c gi i thích về việc n u à H1 đ ng tên trên giấy u quyền thì s không thể sang tên cho à H1 đư c nên ph i nhờ người khác đ ng tên trên giấy u quyền. Vì vậy, à H1 nhờ ông H đ ng tên ên nhận u quyền trên h p đồng nêu trên để sau này ông H làm th tục tách phần đất c a à M sang cho à H1. Hiện ông H v n còn đ ng tên trên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất chung với à Hi u và à Mỹ. Đối với yêu cầu c a à L thì ông H không c ý ki n gì.
- Theo biên bản l y lời hai và tại phiên họp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Tạ Thị Phương N trình bày:
Bà M trước đây là ạn c a à N, à M c mư n à N tiền để làm ăn nhưng không tr cho à N. Bà N đ làm đơn khởi kiện và đ đư c Toà án nhân dân th x B, tỉnh Bình Dương x t xử theo n án số 10/2021/DS-ST ngày 26/3/2021.
Bà N đ làm đơn yêu cầu thi hành án ngày 31/5/2021 yêu cầu à N Th Ngọc M ph i thực hiện ngh a vụ tr cho à N số tiền 500.000.000 đồng theo n án c a Toà án và đ đư c Chi cục Thi hành án dân sự th x B thụ lý, sau đ Chi cục Thi hành án dân sự th x B u thác việc thi hành lại cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Hồ sơ thi hành án c a à N hiện do Chi cục Thi hành án dân sự huyện D thụ lý. Theo à N n m đư c thì Chi cục Thi hành án dân sự huyện D đ ra Quy t đ nh cư ng ch kê iên đối với phần đất thuộc thửa 198 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương do à Nguyễn Th Ngọc M đ ng tên c ng à Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Văn H.
Bà N thống nhất với yêu cầu c a à L.
- Theo biên bản l y lời hai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Thị P th hiện:
Bà M là ạn c a con gái à P tên Tạ Th Phương N, theo sự giới thiệu c a con gái à P c tin tưởng và cho à M vay số tiền 300.000.000 đồng. H t hạn à P c yêu cầu à M tr nhưng à M trốn tránh không tr . Bà P đ làm đơn khởi kiện và đ đư c Toà án nhân dân th x B, tỉnh Bình Dương x t xử theo n án số 09/2021/DS-ST ngày 26/3/2021.
Bà P đ làm đơn yêu cầu thi hành án ngày 31/5/2021 yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc M ph i thực hiện ngh a vụ tr cho à P số tiền 300.000.000 đồng theo n án c a Toà án và đ đư c Chi cục Thi hành án dân sự th x B thụ lý, sau đ Chi cục Thi hành án dân sự th x B u thác việc thi hành lại cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Hồ sơ thi hành án c a à P hiện do Chi cục Thi hành án dân sự huyện D thụ lý. Theo à P n m đư c thì Chi cục Thi hành án dân sự huyện D đ ra Quy t đ nh cư ng ch kê iên đối với phần đất thuộc thửa 198 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương do à Nguyễn Th Ngọc M đ ng tên c ng à Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Văn H.
Bà P thống nhất với yêu cầu c a à L.
- Theo biên bản l y lời hai và tại phiên họp, đại diện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện D (bà Hoà) trình bày:
Chi cục Thi hành án dân sự huyện D đang thụ lý thi hành các n án số 08/2021/DSST ngày 26/3/2021, 09/2021/DSST ngày 26/3/2021, 10/2021/DSST ngày 26/3/2021 c a Toà án nhân dân th x B, tỉnh Bình Dương.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện D đ an hành các quy t đ nh thi hành án số 1916, 1917, 1918, 1919, 1920, 1921 c ng ngày 20/7/2021 đối với người ph i thi hành án là à Nguyễn Th Ngọc M, sinh năm 1977. HKTT: Khu phố 1, phường M1, th x B. Các kho n ph i thi hành gồm: Nộp án phí: 75.400.000 đồng; thanh toán công dân số tiền 810.000.000 đồng cho à Nguyễn Th Kim L, 300.000.000 đồng cho à Nguyễn Th P, 500.000.000 đồng cho à Tạ Th Phương N.
Quá trình t ch c thi hành án, Chi cục Thi hành án dân sự huyện D đ an hành quy t đ nh số 74/QĐ-CCTHADS ngày 02/8/2021 về việc cư ng ch kê iên quyền sử dụng đất và tài s n g n liền với đất đối với thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào s CH 01798 ngày 18/11/2011 do Ủy an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M c ng sử dụng đất với người khác 03 người là ông Nguyễn Văn H và à Nguyễn Ngọc H1. Chi cục thi hành án đ ti n hành các th tục gửi các quy t đ nh thi hành án và quy t đ nh cư ng ch kê iên nêu trên theo đúng quy đ nh pháp luật.
Đối với yêu cầu c a à L thì Chi cục Thi hành án dân sự huyện D đề ngh Toà án gi i quy t theo quy đ nh pháp luật.
- Đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương có ý iến:
Về th tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và đương sự đ thực hiện đúng các quy đ nh c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ch ng c cung cấp trong hồ sơ vụ việc c đ căn c để ch ng minh à Nguyễn Th Ngọc M c 1/3 quyền sử dụng đất trong thửa đất số 198 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương. Đề ngh Tòa án chấp nhận yêu cầu c a người yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ việc dân sự đư c thẩm tra tại phiên họp; ý ki n c a đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Ti ng nhận đ nh:
Tại phiên họp, người c quyền l i, ngh a vụ liên quan à Nguyễn Th Ngọc M, Nguyễn Ngọc H1, Nguyễn Th P v ng m t tại phiên họp nhưng à H1, à P c yêu cầu gi i quy t v ng m t, việc v ng m t c a những người này không nh hưởng đ n việc họp x t việc dân sự nên Tòa án ti n hành phiên họp v ng m t những người này theo quy đ nh tại kho n 2 Điều 367 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Th Kim L yêu cầu Tòa án xác đ nh quyền sở hữu tài s n và phần quyền sử dụng đất c a à Nguyễn Th Ngọc M, sinh năm 1977 trong khối tài s n là phần đất thuộc thửa 198 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương là thuộc thẩm quyền gi i quy t c a Tòa án nhân dân huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương theo quy đ nh tại kho n 9 Điều 27, điểm a kho n 2 Điều 35, điểm n kho n 2 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Th Ngọc M là người ph i thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D theo các quy t đ nh thi hành án số 1916, 1917, 1918, 1919, 1920, 1921 c ng ngày 20/7/2021 đối với người ph i thi hành án là à Nguyễn Th Ngọc M, sinh năm 1977. HKTT: Khu phố 1, phường M1, th x B. Các kho n ph i thi hành gồm: Nộp án phí: 75.400.000 đồng; thanh toán công dân số tiền 810.000.000 đồng cho à Nguyễn Th Kim L, 300.000.000 đồng cho à Nguyễn Th P, 500.000.000 đồng cho à Tạ Th Phương N và l i suất chậm thi hành án theo m c l i suất cơ n do ngân hàng nhà nước quy đ nh tương ng với thời gian và số tiền chậm thi hành án; Chấp hành viên đ tống đạt quy t đ nh thi hành án và thông áo thời gian tự nguyện thi hành án nhưng à M không tự nguyện thi hành án. Chi cục Thi hành án dân sự huyện D c ng đ an hành quy t đ nh số 74/QĐ-CCTHADS ngày 02/8/2021 về việc cư ng ch kê iên quyền sử dụng đất và tài s n g n liền với đất đối với thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào s CH 01798 ngày 18/11/2011 do Ủy an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M c ng sử dụng đất với người khác 03 người là ông Nguyễn Văn H và à Nguyễn Ngọc H1. Chi cục thi hành án đ ti n hành các th tục gửi các quy t đ nh thi hành án và quy t đ nh cư ng ch kê iên nêu trên theo đúng quy đ nh pháp luật. Việc à Nguyễn Th Kim L là người đư c thi hành án yêu cầu Tòa án xác đ nh quyền sở hữu tài s n và phần quyền sử dụng đất c a à M trong thửa đất 98 nêu trên để đ m o ngh a vụ thi hành án là ph h p với quy đ nh tại Điều 74 uật Thi hành án dân sự (đư c sửa đ i,
sung năm 2014).
Về yêu cầu gi i quy t:
Bà L yêu cầu Tòa án xác đ nh quyền sở hữu tài s n và phần quyền sử dụng đất c a à Nguyễn Th Ngọc M trong quyền sử dụng đất thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Đối với quyền sử dụng đất thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435772, số vào s cấp giấy ch ng nhận CH 10798 ngày 18/11/2011 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M, ông Nguyễn Văn H và à Nguyễn Ngọc H1 c nguồn gốc là do ông Nguyễn Văn L1 khai phá t năm 1975 và đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào s 01243 QSDĐ/QĐ-UB ngày 28/12/2001. Đ n năm 2011, ông L1 đ làm th tục t ng cho cho các anh ch em ông H, à M và à H1. Ông H, à H1 và à M đư c t ng cho chung 01 phần đất diện tích 3.930m2 thuộc thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương và đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, m i người đư c quyền sử dụng 1/3 diện tích đất n i trên. Tuy nhiên, giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất đư c cấp thành 03 n cho 03 người đ ng tên và ghi c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a ông H là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435773 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho ông Nguyễn Văn H c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a à H1 là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435774 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Ngọc H1 c ng sử dụng chung với người khác: 03 người. C a à M là giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435772 số vào s cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất CH 01798 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M c ng sử dụng chung với người khác: 03 người.
Đối với tranh chấp chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa à Nguyễn Ngọc H1 với à Nguyễn Th Ngọc M liên quan đ n thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương đ đư c Toà án gi i quy t xong theo B n án dân sự sơ thẩm số 121/2022/DS-ST ngày 20/12/2022 c a Toà án nhân dân huyện D và B n án dân sự phúc thẩm số 135/2023/DS-PT ngày 19/4/2023 c a Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, theo đ Toà án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a à H1 về việc ti p tục h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất, tuyên h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa à H1 và à M liên quan đ n thửa đất trên vô hiệu; Toà án c ng nhận đ nh phần đất trên là tài s n chung c a à người gồm ông Nguyễn Văn H, à Nguyễn Th Ngọc M, à Nguyễn Ngọc H1 và phần c a các ông à trong phần đất này là ngang nhau m i người 1/3 quyền sử dụng đất.
T những nhận đ nh ở trên cho thấy việc à L yêu cầu xác đ nh phần quyền sử dụng đất c a à M trong quyền sử dụng đất thửa đất số 198 là c cơ sở chấp nhận, à M c 1/3 quyền sử dụng đất trong thửa đất 198.
Ý ki n c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương là ph h p.
Về lệ phí gi i quy t việc dân sự: Bà Nguyễn Th Kim L là người yêu cầu ph i ch u lệ phí dân sự sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào kho n 9 Điều 27; điểm a kho n 2 Điều 35; điểm n kho n 2 Điều 39; Điều 366, 367, Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 389 c a Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn c Điều 74 c a uật Thi hành án dân sự;
- Căn c Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu gi i quy t việc dân sự c a à Nguyễn Th Kim L về việc yêu cầu xác đ nh quyền sở hữu tài s n và phần quyền sử dụng đất c a à Nguyễn Th Ngọc M trong quyền sử dụng đất thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BH 435772, số vào s cấp giấy ch ng nhận CH 10798 ngày 18/11/2011 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M, ông Nguyễn Văn H và à Nguyễn Ngọc H1.
Xác đ nh à Nguyễn Th Ngọc M c 1/3 quyền sử dụng đất trong quyền sử dụng đất thửa đất số 198, tờ n đồ số 39 toạ lạc tại ấp B1, x T1, huyện D, tỉnh Bình Dương theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào s cấp giấy ch ng nhận CH 10798 ngày 18/11/2011 do U an nhân dân huyện D cấp cho à Nguyễn Th Ngọc M, ông Nguyễn Văn H và à Nguyễn Ngọc H1.
2. ệ phí sơ thẩm gi i quy t việc dân sự:
Bà Nguyễn Th Kim L ph i ch u 300.000 đồng a trăm ngàn đồng .
3. Quyền kháng cáo, kháng ngh :
Người yêu cầu gi i quy t việc dân sự, người c quyền l i, ngh a vụ liên quan c m t c quyền kháng cáo quy t đ nh trong thời hạn 10 ngày, kể t ngày Toà án ra quy t đ nh.
Người c quyền l i, ngh a vụ liên quan v ng m t c quyền kháng cáo quy t đ nh trong thời hạn 10 ngày kể t ngày nhận đư c quy t đ nh ho c quy t đ nh đư c niêm y t theo quy đ nh.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Ti ng c quyền kháng ngh quy t đ nh gi i quy t việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương c quyền kháng ngh trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày Tòa án ra quy t đ nh./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Ti ng; - CC THA DS huyện Dầu Ti ng; - Các đương sự; - ưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Ngọc Tuyền |