vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 4 năm 2023 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng T và chị Trần Thị Thảo Đ thuận tình ly hôn. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 132 quyển số 01 ngày 04/7/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Đông Hà cấp chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng T và Trần Thị Thảo Đ "Ly hôn, nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 4 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2023/QĐHGT-HNGĐĐông Hà, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Hoàng T và chị Trần Thị Thảo Đ.

Sau khi nghiên cứu:

+ Đơn khởi kiện ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc xin ly hôn của anh Nguyễn Hoàng T.

+ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1989;

2.Người bị kiện: Chị Trần Thị Thảo Đ, sinh năm 1990;

Đều trú tại: Số 50/1b Tr, Khu phố S, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

+ Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo; các bên yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 4 năm 2023 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng T và chị Trần Thị Thảo Đ thuận tình ly hôn.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 132 quyển số 01 ngày 04/7/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Đông Hà cấp chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng T và chị Trần Thị Thảo Đ có 02 người con chung là: Nguyễn Hoàng Bảo A, sinh ngày 19/7/2015 và Nguyễn Hoàng Bảo L1, sinh ngày 06/11/2019.

Giao cháu Nguyễn Hoàng Bảo A, sinh ngày 19/7/2015 cho anh Nguyễn Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Hoàng Bảo L1, sinh ngày 06/11/2019 cho chị Trần Thị Thảo Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hoàng T cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng Bảo L1, mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu L thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

Anh Nguyễn Hoàng T và Trần Thị Thảo Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh Th, chị L thực hiện quyền này.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp; người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ