vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 30/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Chân và anh Đặng Văn T; nơi cư trú: Khu C, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về số tiền dư nợ: Tạm tính đến hết ngày 14/6/2023, ông Đặng Văn T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết tổng số tiền là 134.730.199 đồng, trong đó: Nợ gốc 77.471.290 đồng, lãi trong hạn 8.795…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Chân và anh Đặng Văn T; nơi cư trú: Khu C, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 280 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
Số: 10/2023/QĐHG-DS
Hải Phòng, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Ngọc Hà

Căn cứ vào các Điều 116, 117, 280, 463, 465, 466 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào các điều 90, 91, 94, 95 Luật Các Tổ chức Tín dụng;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các bên thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; địa chỉ: Đường N, phường M, quận K, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị L – Nhân viên xử lý nợ (theo giấy ủy quyền số 1090/UQ-CNTT.23 ngày 17/4/2023).

- Người bị kiện: Anh Đặng Văn T; nơi cư trú: Khu C, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Chân và anh Đặng Văn T; nơi cư trú: Khu C, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về số tiền dư nợ: Tạm tính đến hết ngày 14/6/2023, ông Đặng Văn T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết tổng số tiền là 134.730.199 đồng, trong đó: Nợ gốc 77.471.290 đồng, lãi trong hạn 8.795.137 đồng, lãi quá hạn 46.254.386 đồng, phạt chậm trả 2.209.386 đồng, cụ thể:

+ Đối với Hợp đồng cấp tín dụng số SHP CN 2510.131219 ngày 13/12/2019 (số tài khoản vay 298282369) số tiền nợ là 113.996.396 đồng, trong đó: Nợ gốc là 65.994.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 8.795.137 đồng, nợ lãi quá hạn là 36.997.873 đồng, phạt chậm trả 2.209,386 đồng.

+ Đối với Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 07/12/2019 (Thẻ tín dụng 356795…"."5524): Nợ gốc là 11.477.290 đồng, nợ lãi quá hạn là 9.256.513 đồng.

- Về phương án trả nợ:

Ông Đặng Văn T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo phương án sau:

Đến ngày 30/6/2023, ông Đặng Văn T sẽ trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền 134.730.199 đồng, trong đó: Nợ gốc 77.471.290 đồng, lãi trong hạn 8,795.137 đồng, lãi quá hạn 46.254.386 đồng, phạt chậm trả 2.209.386 đồng.

Nếu ông Đặng Văn T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông T phải trả cả gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (15/6/2023), ông Đặng Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ