- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Chân và anh Đặng Văn T; nơi cư trú: Khu C, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 280 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN Số: 10/2023/QĐHG-DS | Hải Phòng, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Ngọc Hà
Căn cứ vào các Điều 116, 117, 280, 463, 465, 466 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào các điều 90, 91, 94, 95 Luật Các Tổ chức Tín dụng;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các bên thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa:
- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; địa chỉ: Đường N, phường M, quận K, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị L – Nhân viên xử lý nợ (theo giấy ủy quyền số 1090/UQ-CNTT.23 ngày 17/4/2023).
- Người bị kiện: Anh Đặng Văn T; nơi cư trú: Khu C, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Chân và anh Đặng Văn T; nơi cư trú: Khu C, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về số tiền dư nợ: Tạm tính đến hết ngày 14/6/2023, ông Đặng Văn T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết tổng số tiền là 134.730.199 đồng, trong đó: Nợ gốc 77.471.290 đồng, lãi trong hạn 8.795.137 đồng, lãi quá hạn 46.254.386 đồng, phạt chậm trả 2.209.386 đồng, cụ thể:
+ Đối với Hợp đồng cấp tín dụng số SHP CN 2510.131219 ngày 13/12/2019 (số tài khoản vay 298282369) số tiền nợ là 113.996.396 đồng, trong đó: Nợ gốc là 65.994.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 8.795.137 đồng, nợ lãi quá hạn là 36.997.873 đồng, phạt chậm trả 2.209,386 đồng.
+ Đối với Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 07/12/2019 (Thẻ tín dụng 356795…"."5524): Nợ gốc là 11.477.290 đồng, nợ lãi quá hạn là 9.256.513 đồng.
- Về phương án trả nợ:
Ông Đặng Văn T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo phương án sau:
Đến ngày 30/6/2023, ông Đặng Văn T sẽ trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền 134.730.199 đồng, trong đó: Nợ gốc 77.471.290 đồng, lãi trong hạn 8,795.137 đồng, lãi quá hạn 46.254.386 đồng, phạt chậm trả 2.209.386 đồng.
Nếu ông Đặng Văn T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông T phải trả cả gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (15/6/2023), ông Đặng Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan THADS để thi hành; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hà (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |