vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2023 như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị M và anh Giàng A C thuận tình ly hôn. Về con chung hai vợ chồng thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Giàng Báo H, sinh ngày: 06/6/2020 và cháu Giàng Thận T, sinh ngày 05/4/2022 cho anh Giàng A C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo d c các cháu cho đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2023 như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
----------
Số:10/2023/QĐCNTTLH
Mường chà, ngày 10 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33,34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Sùng Thị M và anh Giàng A C.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện, đề ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn của chị Sùng Thị M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2023, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Sùng Thị M, sinh năm 2003.

- Người bị kiện: Anh Giàng A C, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: Bản M, xã M, huyện M, tỉnh Đ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2023 như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị M và anh Giàng A C thuận tình ly hôn.

- Về con chung hai vợ chồng thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Giàng Báo H, sinh ngày: 06/6/2020 và cháu Giàng Thận T, sinh ngày 05/4/2022 cho anh Giàng A C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo d c các cháu cho đến khi các cháu đủ tu i thành niên (18 tu i) và có khả năng lao động. Chị M và anh C thống nhất chị M có trách nhiệm cấp dư ng nuôi cháu Giàng Thận T mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu đủ tu i thành niên (18 tu i) và có khả năng lao động. Thời điểm, phương thức cấp dư ng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và vào ngày 20 hàng tháng.

Sau khi ly hôn chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sư biết: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ